Cam 15, Test 1, Reading Pas 1 – Dịch + Giải Thích Đáp Án + Vocabs – Nutmeg – a valuable spice


Cambridge Ielts 15 – Test 1 – Passage 1


Nutmeg – a valuable spice

The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a large evergreen tree native to Southeast Asia. Until the late 18th century, it only grew in one place in the world: a small group of islands in the Banda Sea, part of the Moluccas – or Spice Islands – in northeastern Indonesia. The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits. The fruit is encased in a flesh husk. When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit. Inside is a purple-brown shiny seed, 2-3 cm long by about 2 cm across, surrounded by a lacy red or crimson covering called an ‘aril’. These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.

Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent. Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity. The Arab-Venetian dominance of the trade finally ended in 1512, when the Portuguese reached the Banda Islands and began exploiting its precious resources.

Always in danger of competition from neighbouring Spain, the Portuguese began subcontracting their spice distribution to Dutch traders. Profits began to flow into the Netherlands, and the Dutch commercial fleet swiftly grew into one of the largest in the world. The Dutch quietly gained control of most of the shipping and trading of spices in Northern Europe. Then, in 1580, Portugal fell under Spanish rule, and by the end of the 16th century the Dutch found themselves locked out of the market. As prices for pepper, nutmeg, and other spices soared across Europe, they decided to fight back.

In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading corporation better known as the Dutch East India Company. By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world. The company had 50,000 employees worldwide, with a private army of 30,000 men and a fleet of 200 ships. At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague, a highly contagious and deadly disease. Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure. Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it. Nutmeg bought for a few pennies in Indonesia could be sold for 68,000 times its original cost on the streets of London. The only problem was the short supply. And that’s where the Dutch found their opportunity.

The Banda Islands were ruled by local sultans who insisted on maintaining a neutral trading policy towards foreign powers. This allowed them to avoid the presence of Portuguese or Spanish troops on their soil, but it also left them unprotected from other invaders. In 1621, the Dutch arrived and took over. Once securely in control of the Bandas, the Dutch went to work protecting their new investment. They concentrated all nutmeg production into a few easily guarded areas, uprooting and destroying any trees outside the plantation zones. Anyone caught growing a nutmeg seedling or carrying seeds without the proper authority was severely punished. In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands. There was only one obstacle to Dutch domination. One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control of the British. After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed. That other island was Manhattan, which is how New Amsterdam became New York. The Dutch now had a monopoly over the nutmeg trade which would last for another century.

Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in Mauritius, an island off the coast of Africa. Some of these were later exported to the Caribbean where they thrived, especially on the island of Grenada. Next, in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a tsunami that wiped out half the nutmeg groves. Finally, in 1809, the British returned to Indonesia and seized the Banda Islands by force. They returned the islands to the Dutch in 1817, but not before transplanting hundreds of nutmeg seedlings to plantations in several locations across southern Asia. The Dutch nutmeg monopoly was over.

Today, nutmeg is grown in Indonesia, the Caribbean, India, Malaysia, Papua New Guinea and Sri Lanka, and world nutmeg production is estimated to average between 10,000 and 12,000 tonnes per year.


Source: Cambridge Ielts Test 15

 

Questions 1-4

Complete the notes below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 1-4 on your answer sheet.

The nutmeg tree and fruit

● the leaves of the tree are 1……………………. in shape

● the 2……………………. surrounds the fruit and breaks open when the fruit is ripe

● the 3……………………. is used to produce the spice nutmeg

● the covering known as the aril is used to produce 4……………………..

● the tree has yellow flowers and fruit



Questions 1 – 4 là dạng câu hỏi Note completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



The nutmeg tree and fruit

Cây và trái nhục đậu khấu


1. the leaves of the tree are ……………………. in shape
= các lá của loài cây là ……………………. về hình dạng



Key words: leaves, shape

Answer: oval

Ở đoạn thứ nhất tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, …..

= “Loài cây có cành dày đặc với tán rậm của các lá dai hình bầu dục màu xanh đậm, …..”


The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green … oval … leaves, =
the leaves of the tree are ……………………. in shape 

Loài cây có cành dày đặc với tán rậm của các lá dai hình bầu dụcmàu xanh đậm,
= các lá của loài cây là ……………………. về hình dạng


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luật đáp án của câu 1 oval



2. the ……………………. surrounds the fruit and breaks open when the fruit is ripe
= ……………………. bọc quanh trái cây và bung ra khi trái chín


Key words:
surrounds the fruit, breaks open, fruit is ripe

Answer: husk


Vẫn ở đoạn thứ nhất tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “The fruit is encased in a flesh husk. When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit.

= “Quả được bao bọc trong một lớp vỏ thịt cùi. Khi trái chín, lớp vỏ này tách thành hai nửa theo phần nhô lên chạy dọc chiều dài của quả.”


The fruit is encased in a … flesh husk … . When the fruit is ripe, this husk splits into two halves … = the ……………………. surrounds the fruit and breaks open when the fruit is ripe

Quả được bao bọc trong một … lớp vỏ thịt cùi… . Khi trái chín, lớp vỏ này tách thành hai nửa … = ……………………. bọc quanh trái cây và bung ra khi trái chín


is encased in  = surrounds
splits into two halves  = breaks open



Dựa vào những dữ liệu trên ta thấy nội dung cần trả lời sẽ là flesh husk.
Tuy nhiên đầu bài chỉ cho ONE WORD ONLY, do đó đáp án chính xác của câu 2 husk


break open : to open or to cause (sth) open suddenly



3. the ……………………. is used to produce the spice nutmeg
= ……………………. được sử dụng để làm ra gia vị nhục đậu khấu


Key words:
used to produce, spice nutmeg

Answer: seed


Cuối đoạn thứ nhất tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.

= “Những thứ này là nguồn cung cấp của hai loại gia vị nhục đậu khấu và mace, cái đứng trước được làm ra từ hạt khô và cái sau từ “aril””


These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed … and the latter from the aril = the ……………………. is used to produce the spice nutmeg

Những thứ này là nguồn cung cấp của hai loại gia vị nhục đậu khấu và mace, cái đứng trước được làm ra từ … hạt khô … và cái sau từ “aril””
= ……………………. được sử dụng để làm ra gia vị nhục đậu khấu


the sources of , being produced from  = used to produce


Dựa vào những dữ liệu trên ta thấy nội dung cần trả lời sẽ là dried seed.
Tuy nhiên đầu bài chỉ cho ONE WORD ONLY, do đó đáp án chính xác của câu 3 seed



4. the covering known as the aril is used to produce ……………………..
= phần vỏ bọc được biết đến là aril được sử dụng để làm ra ……………………. 


Key words:
covering, aril, used to produce

Answer: mace


Vẫn cuối của đoạn thứ nhất tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “… surrounded by a lacy red or crimson covering called an ‘aril’. These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.

= “…. được bao bọc bởi một lớp ren phủ ngoài màu đỏ hay đỏ thẫm được gọi là một “aril“. Những thứ này là nguồn cung cấp của hai loại gia vị nhục đậu khấu và mace, cái đứng trước được làm ra từ hạt khô và cái sau từ “aril””


… These are the sources of the two spices nutmeg and … mace … , the former being produced from the dried seed and the latter from the aril = the covering known as the aril is used to produce ……………………. 

Những thứ này là nguồn cung cấp của hai loại gia vị nhục đậu khấu và … mace ... , cái đứng trước được làm ra từ hạt khô và cái sau từ “aril””
= phần vỏ bọc được biết đến là aril được sử dụng để làm ra……………………. 


the sources of , being produced from  = used to produce


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 4 mace



Questions 1 – 4 là dạng câu hỏi Note completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



Questions 5-7
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?
In boxes 5-7 on your answer sheet, write

TRUE            if the statement agrees with the information
FALSE           if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this

5. In the Middle Ages, most Europeans knew where nutmeg was grown.

6. The VOC was the world’s first major trading company.

7. Following the Treaty of Breda, the Dutch had control of all the islands where nutmeg grew.



Questions 5 – 7 là dạng câu hỏi True/False/Not Given trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



5. In the Middle Ages, most Europeans knew where nutmeg was grown.
= Ở thời Trung Cổ, hầu hết người Châu Âu đã biết nhục đậu khấu được trông ở đâu. 


Key words:
middle ages, Europeans knew, where nutmeg was grown

Answer: false


Ở đoạn thứ hai tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, … Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. … but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity.

= “Nhục đậu khấu đã là một thành phần có giá trị cao và đắt đỏ trong ẩm thực phương Tây ở thời Trung Cổ, … Trong suốt giai đọan này, người Ả rập đã là những nhà nhập khẩu độc quyền của loại gia vị này đến châu Âu. … nhưng họ đã không bao giờ tiết lộ địa điểm chính xác của nguồn nguyên liệu của thứ hàng hóa cực kỳ giá trị này.”


… in the Middle Ages, … Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. … but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity. >< In the Middle Ages, most Europeans knew where nutmeg was grown.

… ở thời Trung Cổ, … Trong suốt giai đọan này, người Ả rập đã là những nhà nhập khẩu độc quyền của loại gia vị này đến châu Âu. … nhưng họ đã không bao giờ tiết lộ địa điểm chính xác của nguồn nguyên liệu của thứ hàng hóa cực kỳ giá trị này. ><
 Ở thời Trung Cổ, hầu hết người Châu Âu đã biết nhục đậu khấu được trông ở đâu. 


location of the source of this extremely valuable commodity = where nutmeg was grown
they never revealed >< most Europeans knew



Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 5 False



6. The VOC was the world’s first major trading company.
= VOC đã là công ty thương mại đứng đầu trên thế giới.


Key words:
VOC, world’s first major

Answer: Not Given


Ở đoạn thứ tư tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world. The company had 50,000 employees worldwide, with a private army of 30,000 men and a fleet of 200 ships.

= “Cho đến năm 1617, VOC đã là tổ chức kinh doanh thương mại giàu nhất thế giới. Công ty có 50,000 nhân viên trên toàn thế giới, với một đội quân tư nhân 30,000 người và một đội 200 con tàu.”


Đoạn văn chỉ nói đến sự giàu có nhất và lực lượng hùng mạnh của VOC, không hề đề cập về việc công ty có phải là hàng đầu hay không. 


commercial operation = trading company


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 6 Not Given


major (adj): very large, important, or powerful, especially when compared with others of the same types



7. Following the Treaty of Breda, the Dutch had control of all the islands where nutmeg grew.
= Theo Hiệp định Breda, người Hà Lan đã có quyền kiểm soát tất cả các hòn đảo nơi nhục đậu khấu mọc.


Key words:
Treaty of Breda, Dutch had control, all the islands, where nutmeg grew

Answer: True


Ở đoạn thứ năm tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “There was only one obstacle to Dutch domination. One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control of the British. After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed.

= “Có một trở ngại duy nhất cho sự thống trị của người Hà Lan. Một trong quần đảo Banda, một mảnh đất nhỏ được gọi là Run, chỉ 3km dài với ít hơn 1km  rộng, đã dưới quyền kiểm soát của người Anh. Sau hàng thập kỷ đấu tranh cho việc kiểm soát hòn đảo nhỏ này, người Hà Lan và người Anh đã tiến tới một thỏa hiệp, Hiệp ước Breda, vào năm 1667. Quyết tâm bảo vệ quyền kiểm soát cho mỗi hòn đảo sản sinh nhục đậu khấu, người Hà Lan đã đề nghị một sự đánh đổi: nếu người Anh trao cho họ hòn đảo Run, đổi lại họ sẽ trao cho nước Anh một hòn đảo xa xôi và ít giá trị hơn nhiều ở Bắc Mỹ. Người Anh đã chấp nhận.”


There was only one obstacle to Dutch domination. One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, …., was under the control of the British. …, the Treatyof Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, …. The British agreed. = Following the Treaty of Breda, the Dutch had control of all the islands where nutmeg grew.

Có một trở ngại duy nhất cho sự thống trị của người Hà Lan. Một trong quần đảo Banda, một mảnh đất nhỏ được gọi là Run, …, đã dưới quyền kiểm soát của người Anh. …, Hiệp ước Breda, vào năm 1667. Quyết tâm bảo vệ quyền kiểm soát cho mỗi hòn đảo sản sinh nhục đậu khấu, người Hà Lan đã đề nghị một sự đánh đổi: nếu người Anh trao cho họ hòn đảo Run, …. Người Anh đã chấp nhận. = Theo Hiệp định Breda, người Hà Lan đã có quyền kiểm soát tất cả các hòn đảo nơi nhục đậu khấu mọc.


 Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade ; The British agreed  = had control of all the islands where nutmeg grew


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 7 True



Questions 5 – 7 là dạng câu hỏi True/False/Not Given trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



Questions 8-13
Complete the table below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 8-13 on your answer sheet.


Middle Ages

Nutmeg was brought to Europe by the 8……………

16th century

European nations took control of the nutmeg trade
17th century
Demand for nutmeg grew, as it was believed to be effective against the disease known as the 9……………

The Dutch

– took control of the Banda Islands

– restricted nutmeg production to a few areas

– put 10…………… on nutmeg to avoid it being cultivated outside the islands

– finally obtained the island of 11…………… from the British
Late 18th century 1770 – nutmeg plants were secretly taken to 12……………

1778 – half the Banda Islands’ nutmeg plantations were destroyed by a 13……………



Questions 8 – 13 là dạng câu hỏi Table completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



8.  Middle Ages
Nutmeg was brought to Europe by the ……………
= Nhục đậu khấu đã được mang đến Châu Âu bởi ……………


Key words:
middle ages, nutmeg, brought to Europe by

Answer: Arabs


Ở đoạn thứ hai tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent. Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe.

= “Nhục đậu khấu đã là một thành phần có giá trị cao và đắt đỏ trong ẩm thực phương Tây ở thời Trung Cổ, và đã được sử dụng như một thành phần hương liệu, thuốc chữa bệnh, và chất bảo quản. Trong suốt giai đọan này, người Ả rập đã là những nhà nhập khẩu độc quyền của loại gia vị này đến châu Âu.”


Nutmeg … in the Middle Ages, …. Throughout this period, … the Arabs … were the exclusive importers of the spice to Europe.= Middle Ages – Nutmeg was brought to Europe by the ……………

Nhục đậu khấu … ở thời Trung Cổ, …. Trong suốt giai đọan này, … người Ả rập … đã là những nhà nhập khẩu độc quyền của loại gia vị này đến châu Âu. = Thời Trung Cổ – Nhục đậu khấu đã được mang đến Châu Âu bởi ……………


importers to Europe  = was brought to Europe
 were = by
 the spice = nutmeg



Dựa vào những dữ liệu trên ta thấy nội dung cần trả lời sẽ là the Arabs .
Tuy nhiên đầu bài chỉ cho ONE WORD ONLY, do đó đáp án chính xác của câu 8 Arabs



9.  17th century
Demand for nutmeg grew, as it was believed to be effective against the disease known as the ……………
= Nhu cầu đối với nhục đậu khấu đã gia tăng, khi nó được tin rằng là có hiệu quả để chống lại căn bệnh được biết đến là ……………


Key words:
17th century, demand grew, effective against the disease

Answer: plague


Ở đoạn thứ tư tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “In 1602, … At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague, a highly contagious and deadly disease. Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure. Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it.

= “Năm 1602, … Cũng thời gian đó, hàng ngàn người toàn châu Âu đang chết vì bệnh dịch hạch, một căn bệnh chết người rất dễ lây nhiễm. Các bác sỹ đã rất mong một phương pháp để ngăn chặn sự lây lan của căn bệnh này, và họ đã quyết định rằng nhục đậu khấu chứa đựng phương thuốc chữa bệnh. Mọi người đều đã muốn có nhục đậu khấu, và nhiều người đã sẵn sàng chi trả rất nhiều để có nó.”


… thousands of people across Europe were dying of the … plague … , a highly contagious and deadly disease. Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure. Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it. = Demand for nutmeg grew, as it was believed to be effective against the disease known as the ……………

… hàng ngàn người toàn châu Âu đang chết vì … bệnh dịch hạch … , một căn bệnh chết người rất dễ lây nhiễm. Các bác sỹ đã rất mong một phương pháp để ngăn chặn sự lây lan của căn bệnh này, và họ đã quyết định rằng nhục đậu khấu chứa đựng phương thuốc chữa bệnh. Mọi người đều đã muốn có nhục đậu khấu, và nhiều người đã sẵn sàng chi trả rất nhiều để có nó. = Nhu cầu đối với nhục đậu khấu đã gia tăng, khi nó được tin rằng là có hiệu quả để chống lại căn bệnh được biết đến là ……………


 in 1602 = 17th century
Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it 
= Demand for nutmeg grew
 they decided nutmeg held the cure = it was believed to be effective against the disease



Dựa vào những dữ liệu trên kết luận đáp án của câu 9 plague



10.  17th century
The Dutch
– put …………… on nutmeg to avoid it being cultivated outside the islands
= Người Hà Lan
– đặt …………… lên nhục đậu khấu nhằm phòng tránh nó được trồng trọt bên ngoài quần đảo


Key words:
17th century, the Dutch, avoid it being cultivated outside the islands

Answer: lime


Vẫn ở đoạn thứ tư tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “In 1621, the Dutch arrived and took over. Once securely in control of the Bandas, the Dutch went to work protecting their new investment. … In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands.

= “Năm 1621, người Hà Lan đã đến và chiếm quyền kiểm soát. Ngay khi chắc chắn trong việc  kiểm soát quần đảo Banda, người Hà Lan bắt đầu công việc bảo vệ món đầu tư mới của họ. … Thêm vào đó, tất cả nhục đậu khấu được xuất khẩu đều được bao bọc bằng vôi để đảm bảo không có cơ hội một hạt có thể phát triển thứ mà có thể được trồng ở nơi nào đó có thể rời quần đảo.”


… the Dutch went to work protecting their new investment. … In addition, all exported nutmeg was covered with … lime … to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands = put …………… on nutmeg to avoid it being cultivated outside the islands

… người Hà Lan bắt đầu công việc bảo vệ món đầu tư mới của họ. … Thêm vào đó, tất cả nhục đậu khấu được xuất khẩu đều được bao bọc bằng … vôi … để đảm bảo không có cơ hội một hạt có thể phát triển thứ mà có thể được trồng ở nơi nào đó có thể rời quần đảo = đặt …………… lên nhục đậu khấu nhằm phòng tránh nó được trồng trọt bên ngoài quần đảo


 in 1621 = 17th century
nutmeg was covered with 
= put on nutmeg
 protecting ; make sure there was no chance = avoid
 be grown = being cultivated
 leave the islands = outside the islands



Dựa vào những dữ liệu trên kết luận đáp án của câu 10 lime



11.  17th century
The Dutch
– finally obtained the island of …………… from the British
= cuối cùng đã giành được hòn đảo của …………… từ người Anh


Key words:
17th century, the Dutch, obtained, island, from the British

Answer: Run


Vẫn ở đoạn thứ tư tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “…in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed.

= “… vào năm 1667. Quyết tâm bảo vệ quyền kiểm soát cho mỗi hòn đảo sản sinh nhục đậu khấu, người Hà Lan đã đề nghị một sự đánh đổi: nếu người Anh trao cho họ hòn đảo Run, đổi lại họ sẽ trao cho nước Anh một hòn đảo xa xôi và ít giá trị hơn nhiều ở Bắc Mỹ. Người Anh đã chấp nhận.”


… the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of … Run …, … The British agreed = The Dutch – finally obtained the island of …………… from the British

… người Hà Lan đã đề nghị một sự đánh đổi: nếu người Anh trao cho họ hòn đảo … Run … , … Người Anh đã chấp nhận = Người Hà Lan – cuối cùng đã giành được hòn đảo …………… từ người Anh


 in 1667 = 17th century
give them the island 
= obtained the island


Dựa vào những dữ liệu trên kết luận đáp án của câu 11 Run



12.  Late 18th century
1770 – nutmeg plants were secretly taken to ……………
= Năm 1770 – những cây nhục đậu khấu đã được bí mật đưa đến …………… 


Key words:
1770, nutmeg plants, secretly taken to

Answer: Mauritius


Ở đầu đoạn thứ năm tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in Mauritius, an island off the coast of Africa.

= “Sau đó, vào năm 1770, một người Pháp tên là Pierre Poivre đã vận chuyển trái phép thành công các cây nutmeg an toàn đến  Mauritius, một hòn đảo ngoài khơi của châu Phi.”


… in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in … Mauritius … = 1770 – nutmeg plants were secretly taken to ……………

… năm 1770, một người Pháp tên là Pierre Poivre đã vận chuyển trái phép thành công các cây nutmeg an toàn đến  … Mauritius … = Năm 1770 – những cây nhục đậu khấu đã được bí mật đưa đến …………… 


 successfully smuggled = were secretly taken


Dựa vào những dữ liệu trên kết luận đáp án của câu 12 Mauritius



13.  Late 18th century
1778 – half the Banda Islands’ nutmeg plantations were destroyed by a ……………
= Năm 1778 – một nửa các khu trồng trọt nhục đậu khấu của quần đảo Banda đã bị phá hủy bởi một …………… 


Key words:
1778, half the Banda Islands’ nutmeg plantations, destroyed by

Answer: tsunami


Vẫn ở đoạn thứ năm tác giả có đề cập đến từ khoá của câu hỏi “Next, in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a tsunami that wiped out half the nutmeg groves.

= “Tiếp đó, vào năm 1778, một trận phun trào núi lửa ở vùng Banda đã gây ra một cơn sóng thần cái mà đã cuốn trôi một nửa số các khu rừng nhục đậu khấu.”


… in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a … tsunami … that wiped out half the nutmeg groves = 1778 – half the Banda Islands’ nutmeg plantations were destroyed by a ……………

… năm 1778, một trận phun trào núi lửa ở vùng Banda đã gây ra một … cơn sóng thần … cái mà đã cuốn trôi một nửa số các khu rừng nhục đậu khấu = Năm 1778 – một nửa các khu trồng trọt nhục đậu khấu của quần đảo Banda đã bị phá hủy bởi một …………… 


 groves = plantations
 wiped out = were destroyed



Dựa vào những dữ liệu trên kết luận đáp án của câu 13 tsunami



Questions 8 – 13 là dạng câu hỏi Table completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY




LƯU Ý: một bài như này tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức làm việc của người rất tâm huyết chứ không thể thuê hay mua được.
Ielts Ngân Hoa đã để chế độ không copy, nghĩa là KHÔNG ĐỒNG Ý cho việc COPY dưới bất cứ hình thức nào. Do đó, mọi hình thức COPY đều là TRÁI PHÉP, PHẠM PHÁP.


———————————-

DỊCH TIẾNG VIỆT



Các từ được in đậm được liệt kê trong bảng từ vựng cuối bài.

Bài dịch phục vụ người học tiếng Anh, hiểu cách tác giả sử dụng từng công cụ từ vựng để truyền tải ý muốn nói. Do đó không chỉ là dịch ý đơn thuần để hiểu nghĩa, bài dịch giữ tính chất word by word, hạn chế bỏ sót từ, hay đảo thứ tự của từ trong câu. Việc này giúp bạn đọc hiểu, thấy rõ, và học cách dùng và sắp xếp từ ngữ của người bản ngữ cũng như giữ được văn phong của tác giả.

Dù có cố gắng đến đâu, bài dịch vẫn có thể có sai sót. Rất hoan nghênh sự góp ý của các bạn qua mục comment cuối bài.



Nutmeg – a valuable spice

Nhục đậu khấu – một gia vị có giá trị

The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a large evergreen tree native to Southeast Asia. Until the late 18th century, it only grew in one place in the world: a small group of islands in the Banda Sea, part of the Moluccas – or Spice Islands – in northeastern Indonesia. The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits. The fruit is encased in a flesh husk. When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit. Inside is a purple-brown shiny seed, 2-3 cm long by about 2 cm across, surrounded by a lacy red or crimson covering called an ‘aril’. These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.

Cây nhục đậu khấu, Myristica fragrans, là một loài cây lớn có lá xanh quanh năm mọc tự nhiên ở Nam Á. Cho tới cuối thế kỷ 18, nó chỉ mọc ở một nơi trên thế giới: một nhóm đảo nhỏ ở vùng biển Banda, bộ phận của Moluccas – hay quần đảo Gia Vị – ở Đông Bắc Indonesia. Loài cây có cành dày đặc với tán rậm của các lá dai hình bầu dục màu xanh đậm, và ra  hoa nhỏ, màu vàng, hình quả chuông và quả màu vàng nhạt có hình dạng giống quả lê. Quả được bao bọc trong một lớp vỏ thịt cùi. Khi quả chín, lớp vỏ này tách thành hai nửa theo phần nhô lên chạy dọc chiều dài của quả. Bên trong là một hạt màu nâu tím bóng, dài 2-3cm ngang khoảng 2cm, được bao bọc bởi một lớp ren phủ ngoài màu đỏ hay đỏ thẫm được gọi là một “aril”. Những thứ này là nguồn cung cấp của hai loại gia vị nhục đậu khấu và mace, cái đứng trước được làm ra từ hạt khô và cái sau từ “aril”

 

evergreen (adj) an evergreen plant, bush, or tree has leaves for the whole year
có lá xanh quanh năm
native (adj) used to refer to plants and animals that grow naturally in a place, and have not been brought there from somewhere else
mọc hoặc sinh ra tự nhiên tại vùng đất nào đó mà không phải là mang từ nơi khác đến gây giống
spice (n) a substance made from a plant, used to give a special flavour to food
gia vị cho đồ ăn
foliage (n) the leaves of a plant or tree, or leaves on the stems or branches on which they are growing
tán lá
pale (adj) a pale light or colour is not bright or strong
nhạt màu, tái màu
encase (v) to cover or surround sth completely
bao bọc hoàn toàn
flesh (n) the flesh of a fruit or vegetable is the soft, inner part
phần thịt, cùi của trái cây hoặc rau xanh
husk (n) the dry, outer covering of some fruits and seeds
vỏ khô bọc bên ngoài của trái cây hoặc hạt
ridge (n) a long, narrow, raised part of a surface
chóp, chỏm, ngọn, đỉnh
lacy (adj) made of or decorated with lace (a decorative cloth that is made by weaving thin thread into delicate patterns having small spaces within them)
được làm bằng hoặc trang trí với vải ren
crimson (adj) having a dark, deep red colour
có màu đỏ thẫm

 

Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent. Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity. The Arab-Venetian dominance of the trade finally ended in 1512, when the Portuguese reached the Banda Islands and began exploiting its precious resources.

Nhục đậu khấu đã là một thành phần có giá trị cao và đắt đỏ trong ẩm thực phương Tây ở thời Trung Cổ, và đã được sử dụng như một thành phần hương liệu, thuốc chữa bệnh, và chất bảo quản. Trong suốt giai đọan này, người Ả rập đã là những nhà nhập khẩu độc quyền của loại gia vị này đến châu Âu. Họ bán nhục đậu khấu với giá cao cho các lái buôn ở Venice, nhưng họ đã không bao giờ tiết lộ địa điểm chính xác của nguồn nguyên liệu của thứ hàng hóa cực kỳ giá trị này. Sự thống trị về thương mại giữa Ả Rập và Venice này cuối cùng đã chấm dứt vào năm 1512, khi người Bồ Đào Nha đến quần đảo Banda và bắt đầu  khai thác những nguồn tài nguyên quý giá của nó.

 

prized (adj) considered valuable and important
quan trọng và có giá trị
ingredient (n) a food that is used with other foods in the preparation of a particular dish
một thành phần thức ăn trong một món ăn cụ thể
suisine (n) a style of cooking
một cách nấu nướng
agent (n) a person or thing that produces a particular effect or change
tác nhân, nhân tố, thành phần
exclusive (adj) limited to only one person or group of people
độc quyền
merchant (n) a person whose job to buy and sell products in large amount, especially by trading with other countries
thương lái, con buôn lớn, đặc biệt với quốc gia khác
based (adj) used to form adjectives showing the main place or area in which sth or someone works, lives, or does business
dùng để chỉ  địa điểm hoặc khu vực làm việc, sống, kinh doanh chính của ai đó
commodity (n) a subtance or product that can be traded, bought, or sold
hàng hóa
dominance (n) the situation in which one company, product, etc. has more power, influence, or success than others
sự thống trị, địa vị thống trị
exploit (v) to use sth in a way that helps you
khai thác, bóc lột, lợi dụng

 

Always in danger of competition from neighbouring Spain, the Portuguese began subcontracting their spice distribution to Dutch traders. Profits began to flow into the Netherlands, and the Dutch commercial fleet swiftly grew into one of the largest in the world. The Dutch quietly gained control of most of the shipping and trading of spices in Northern Europe. Then, in 1580, Portugal fell under Spanish rule, and by the end of the 16th century the Dutch found themselves locked out of the market. As prices for pepper, nutmeg, and other spices soared across Europe, they decided to fight back.

Luôn nằm trong mối đe dọa của sự cạnh tranh từ nước láng giềng Tây Ban Nha, người Bồ Đào Nha đã bắt đầu ký hợp đồng thầu phụ phân phối loại gia vị của họ cho các thương lái người Hà Lan. Lợi nhuận đã bắt đầu chảy về Hà Lan, và đội tàu thương mại của người Hà Lan đã nhanh chóng phát triển thành một trong những đội tàu lớn nhất trên thế giới. Người Hà Lan đã lặng lẽ giành quyền kiểm soát của hầu hết việc vận chuyển và buôn bán các loại gia vị ở Bắc Âu. Tiếp đó, vào năm 1850, người Bồ Đào Nha đã bị  kiểm soát bởi luật lệ của người Tây Ban Nha, và đến cuối thế kỷ 16, người Hà Lan đã thấy rằng họ đã bị đẩy ra khỏi thị trường. Khi giá cả hạt tiêu, nhục đậu khấu, và những loại gia vị khác tăng mạnh ở toàn châu Âu, họ đã quyết định phản kháng.

 

in danger of (phr) likely to incur or to suffer from
có thể xảy ra hay chịu đựng
neighbouring (adj) next to or near
gần, hàng xóm, láng giêng
subcontract (v) to pay someone else to do part of a job that you have agreed to do
distribution (n) the process of giving things out to several people, or spreading or surpplying sth
sự phân phối
commercial (adj) related to buying or selling things
liên quan đến buôn bán
fleet (n) a group of ships, or all the ships in a country’s navy
đội tàu
swiftly (adv) quickly or immediately
nhanh chóng hoặc ngay lập tức
quietly (adv) without making much noise
nhẹ nhàng, lặng lẽ
fall under (phr v) to be influenced or affected by sth
bị kiểm soát hoặc bị ảnh hưởng
lock sb out of sth (phr) to prevent a person or organization from having or being able to take part in sth
ngăn chặn một người hay tổ chức khỏi sự tham gia việc gì
fight back (phr v) to defend yourself when someone attacks you physically
phản công, phản kháng, chiến đấu lại, đánh lại

 

In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading corporation better known as the Dutch East India Company. By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world. The company had 50,000 employees worldwide, with a private army of 30,000 men and a fleet of 200 ships. At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague, a highly contagious and deadly disease. Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure. Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it. Nutmeg bought for a few pennies in Indonesia could be sold for 68,000 times its original cost on the streets of London. The only problem was the short supply. And that’s where the Dutch found their opportunity.

Năm 1602, các thương lái Hà Lan đã thành lập VOC, một công ty thương mại được biết đến nhiều hơn với cái tên Công ty Dutch East India. Cho đến năm 1617, VOC đã là tổ chức kinh doanh thương mại giàu nhất thế giới. Công ty có 50,000 nhân viên trên toàn thế giới, với một đội quân tư nhân 30,000 người và một đội 200 con tàu. Cũng thời gian đó, hàng ngàn người toàn châu Âu đang chết vì bệnh dịch hạch, một căn bệnh chết người rất dễ lây nhiễm. Các bác sỹ đã rất mong một phương pháp để ngăn chặn sự lây lan của căn bệnh này, và họ đã quyết định rằng nhục đậu khấu chứa đựng phương thuốc chữa bệnh. Mọi người đều đã muốn có nhục đậu khấu, và nhiều người đã sẵn sàng chi trả rất nhiều để có nó. Nhục đậu khấu mua với vài xu ở Indonesia đã có thể bán cao gấp 68,000 lần chi phí gốc của nó trên các đường phố ở Luân Đôn. Vấn đề duy nhất là nguồn cung không đủ. Và đó là thứ mà  người Hà Lan đã tìm ra cơ hội của họ.

 

found (v) to bring sth into existence
thành lập
operation (n) a business organization
một tổ chức kinh doanh
army (n) a military force, usually belonging to a country, that has the training and equipment to fight on land
quân đội, thường của một nước
a large group of people who are involved in a particular activity
một nhóm người liên quan đến hành động cụ thể
dye of (phr v) to dye because of sth
chết vì thứ gì đó
contagious (adj) a contagious disease can be caught by touching someone who has the disease or a piece of infected clothing
lây nhiễm, truyền nhiễm
desperate (adj) having a very great need
mong muốn tột cùng
hold (v) to contain or be able to contain sth
chứa đựng, bao gồm
cure (n) sth that makes someone who is sick healthy again
thuốc, phương thuốc
spare no effort/expense to use a lot of effort, expense, etc. to do sth
dành rất nhiều nỗ lực, chi phí, vv để làm việc gì đó

 

The Banda Islands were ruled by local sultans who insisted on maintaining a neutral trading policy towards foreign powers. This allowed them to avoid the presence of Portuguese or Spanish troops on their soil, but it also left them unprotected from other invaders. In 1621, the Dutch arrived and took over. Once securely in control of the Bandas, the Dutch went to work protecting their new investment. They concentrated all nutmeg production into a few easily guarded areas, uprooting and destroying any trees outside the plantation zones. Anyone caught growing a nutmeg seedling or carrying seeds without the proper authority was severely punished. In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands. There was only one obstacle to Dutch domination. One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control of the British. After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed. That other island was Manhattan, which is how New Amsterdam became New York. The Dutch now had a monopoly over the nutmeg trade which would last for another century.

Quần đảo Banda đã được cai trị bởi  các vị vua bản địa những người luôn kiên định duy trì một chính sách thương mại trung lập đối với các thế lực nước ngoài. Việc này giúp họ tránh được sự hiện diện của quân đội Bồ Đào Nha hay Tây Ban Nha trên đất của họ, nhưng nó cũng làm cho họ không được bảo vệ từ những quân xâm lược khác. Năm 1621, người Hà Lan đã đến và chiếm quyền kiểm soát. Ngay khi chắc chắn trong việc  kiểm soát quần đảo Banda, người Hà Lan bắt đầu công việc bảo vệ món đầu tư mới của họ. Họ đã tập trung tất cả việc sản xuất nhục đậu khấu vào một vài vùng dễ bảo vệ, nhổ tận rễ và phá bỏ tất cả các cây ở ngoài các vùng trồng trọt. Bất kì ai bị phát hiện gieo trồng cây giống nhục đậu khấu hay vận chuyển các hạt giống mà không có sự cho phép thích đáng đã bị phạt rất nặng. Thêm vào đó, tất cả nhục đậu khấu được xuất khẩu đều được bao bọc bằng vôi để đảm bảo không có cơ hội một hạt có thể phát triển thứ mà có thể được trồng ở nơi nào đó có thể rời quần đảo. Có một trở ngại duy nhất cho sự thống trị của người Hà Lan. Một trong quần đảo Banda, một mảnh đất nhỏ được gọi là Run, chỉ 3km dài với ít hơn 1km  rộng, đã dưới quyền kiểm soát của người Anh. Sau hàng thập kỷ đấu tranh cho việc kiểm soát hòn đảo nhỏ này, người Hà Lan và người Anh đã tiến tới một thỏa hiệp, Hiệp ước Breda, vào năm 1667. Quyết tâm bảo vệ quyền kiểm soát cho mỗi hòn đảo sản sinh nhục đậu khấu, người Hà Lan đã đề nghị một sự đánh đổi: nếu người Anh trao cho họ hòn đảo Run, đổi lại họ sẽ trao cho nước Anh một hòn đảo xa xôi và ít giá trị hơn nhiều ở Bắc Mỹ. Người Anh đã chấp nhận. Hòn đảo khác đó là Manhattan, đây chính là việc New Amsterdam đã trở thành New York như thế nào. Người Hà Lan khi đó đã có một sự độc quyền về thương mại nutmeg thứ mà đã kéo dài cho một thế kỷ nữa.

 

sultan (n) a titile of someone who rules or governs in some Muslim countries
vua ở các nước hồi giáo
insist (v) to state or demand forcefully, esp. despite opposition
chắc chắn, kiên định với ý kiến của mình bất chấp những phản bác
allow (v) to make it possible for sth to be done or to happen
cho phép, làm cho có thể
invader (n) an army or country that uses force to enter and take control of another country
quân xâm lược
take over (phr) to take control of sth
giành quyền kiểm soát
once (conj) as soon as, or from the moment when
ngay khi, từ khi đó
go to work (phr v) to begin performing some task or work
bắt đầu thực hiện nhiệm vụ hoặc công việc
uproot (v) to pull a plant including its roots out of the ground
nhổ tận rễ
seedling (n) a very young plant that has grown from a seed
cây giống/trồng từ hạt
authority (n) official permission or the legal right to do sth
sự cho phép chính thức hoặc quyền hợp pháp
fertile (adj) a fertile seed or egg is able to develop into a new plant or animal
loại hạt hoặc trứng có khả năng phát triển thành cây hoặc động vật
sliver (n) a very small, thin piece of sth, usually broken off sth larger
miếng, mảnh, thường là miếng vỡ hoặc mảnh vụn của thứ gì đó lớn hơn
compromise (n) an agreement in an argument in which the people involved reduce their demands or change their opinion in order to agree
một sự thỏa hiệp trong đó mỗi bên hạ yêu cầu của họ hoặc thay đổi quan điểm nhằm đạt được sự đồng ý
settlement (n) an official agreement that finishes an argument
sự đồng ý, sự thỏa thuận
treaty (n) a written agreement between two or more countries
hiệp ước, hiệp định
be intent on sth/doing sth to be determined to do or achieve sth
quyết tâm để làm hoặc đạt 
hold (n) power or control over sth or s/o
quyền lực hoặc kiểm soát thứ hoặc ai đó
trade (n) the activity of buying or selling, or exchanging
hành động mua bán hoặc trao đổi
now (adv) used in statements and questions to introduce or give emphasis to what you are saying
sử dụng để nhấn mạnh điều mà bạn đang nói 

 

Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in Mauritius, an island off the coast of Africa. Some of these were later exported to the Caribbean where they thrived, especially on the island of Grenada. Next, in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a tsunami that wiped out half the nutmeg groves. Finally, in 1809, the British returned to Indonesia and seized the Banda Islands by force. They returned the islands to the Dutch in 1817, but not before transplanting hundreds of nutmeg seedlings to plantations in several locations across southern Asia. The Dutch nutmeg monopoly was over.

Sau đó, vào năm 1770, một người Pháp tên là Pierre Poivre đã vận chuyển trái phép thành công các cây nutmeg an toàn đến  Mauritius, một hòn đảo ngoài khơi của châu Phi. Một số trong đó sau đó đã được xuất khẩu tới Caribbean nơi mà chúng đã phát triển tốt, đặc biệt là trên đảo Grenada. Tiếp đó, vào năm 1778, một trận phun trào núi lửa ở vùng Banda đã gây ra một cơn sóng thần cái mà đã cuốn trôi một nửa số các khu rừng nhục đậu khấu. Cuối cùng, vào năm 1809, người Anh đã quay lại Indonesia và đã giành lấy quần đảo Banda bằng vũ lực. Họ đã giao trả lại các hòn đảo cho người Hà Lan vào năm 1817, nhưng không phải trước khi dịch chuyển hàng trăm cây giống nhục đậu khấu đến các trang trại trồng trọt ở một số địa điểm khắp nam Á. Sự độc quyền kiểm soát nutmeg của người Hà Lan đã kết thúc. 

 

smuggle (v) to take things or people to or from a country or place illegally and secretly
vận chuyển trái phép, buôn lậu
off the coast of (phr) this phrase describes a location in the ocean that’s away from the land but close to a certain continent, country, state, etc.
nói về một địa điểm ngoài đại dương xa đất liền nhưng gần với 1 lục địa, đất nước, bang, …
thrive (v) to grow, develop, and become successful
phát triển tốt, thịnh vượng, phát đạt
grove (n) a group of trees planted close together
lùm cây, khu rừng nhỏ, khu trồng trọt
seize (v) to take something quickly and keep or hold it
chộp lấy, nắm, bắt, tóm, túm
transplant (v) to move someone or sth, or to be moved from one place to another
dịch chuyển người hoặc vật
plantation (n) a large farm, esp. in a hot part of the world, on which a particular crop is grown
trang trại lớn, khu trồng trọt lớn, đặc biệt ở xứ nóng

 

Today, nutmeg is grown in Indonesia, the Caribbean, India, Malaysia, Papua New Guinea and Sri Lanka, and world nutmeg production is estimated to average between 10,000 and 12,000 tonnes per year.

Ngày nay, nhục đậu khấu được trồng ở Indonesia, Caribbean, Ấn Độ, Malaysia, Papua New Guinea và Sri Lanka, và sản lượng nhục đậu khấu của thế giới được ước tính trung bình giữa 10,000 và 12,000 tấn mỗi năm.


 

———————————-

NGỮ PHÁP, CẤU TRÚC, VÀ CÁCH SỬ DỤNG TỪ ÍT DÙNG CẦN CHÚ Ý – CAM 15 TEST 1 PASSAGE 1 

by (pre) used to show measurements or amounts
e.g. Our office floor space measured twelve metres by ten (= was twelve metres in one direction and ten in the other).
“by” ở đây được sử dụng với hàm ý là “chiều còn lại là”
như trong bài đọc “2-3 cm long by about 2 cm across”
   
spare no effort/expense to use a lot of effort, expense, etc. to do sth
dành rất nhiều nỗ lực, chi phí, vv để làm việc gì đó

e.g. We will spare no effort to find out who did this
Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it.
   
go to work (phr v) to begin performing some task or work
bắt đầu thực hiện nhiệm vụ hoặc công việc

e.g. Once securely in control of the Bandas, the Dutch went to work protecting their new investment.





LƯU Ý
: một bài như này tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức làm việc của người rất tâm huyết chứ không thể thuê hay mua được.

Ielts Ngân Hoa đã để chế độ không copy, nghĩa là KHÔNG ĐỒNG Ý cho việc COPY dưới bất cứ hình thức nào. Do đó, mọi hình thức COPY đều là TRÁI PHÉP, PHẠM PHÁP.



Nutmeg – a valuable spice

Nhục đậu khấu – một gia vị có giá trị

 

The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a large evergreen tree native to Southeast Asia. Until the late 18th century, it only grew in one place in the world: a small group of islands in the Banda Sea, part of the Moluccas – or Spice Islands – in northeastern Indonesia. The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits. The fruit is encased in a flesh husk. When the fruit is ripe, this husk splits into two halves along a ridge running the length of the fruit. Inside is a purple-brown shiny seed, 2-3 cm long by about 2 cm across, surrounded by a lacy red or crimson covering called an ‘aril’. These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.

Cây nhục đậu khấu, Myristica fragrans, là một loài cây lớn có lá xanh quanh năm mọc tự nhiên ở Nam Á. Cho tới cuối thế kỷ 18, nó chỉ mọc ở một nơi trên thế giới: một nhóm đảo nhỏ ở vùng biển Banda, bộ phận của Moluccas – hay quần đảo Gia Vị – ở Đông Bắc Indonesia. Loài cây có cành dày đặc với tán rậm của các lá dai hình bầu dục màu xanh đậm, và ra  hoa nhỏ, màu vàng, hình quả chuông và quả màu vàng nhạt có hình dạng giống quả lê. Quả được bao bọc trong một lớp vỏ thịt cùi. Khi quả chín, lớp vỏ này tách thành hai nửa theo phần nhô lên chạy dọc chiều dài của quả. Bên trong là một hạt màu nâu tím bóng, dài 2-3cm ngang khoảng 2cm, được bao bọc bởi một lớp ren phủ ngoài màu đỏ hay đỏ thẫm được gọi là một “aril”. Những thứ này là nguồn cung cấp của hai loại gia vị nhục đậu khấu và mace, cái đứng trước được làm ra từ hạt khô và cái sau từ “aril”

   

Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent. Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe. They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity. The Arab-Venetian dominance of the trade finally ended in 1512, when the Portuguese reached the Banda Islands and began exploiting its precious resources.

Nhục đậu khấu đã là một thành phần có giá trị cao và đắt đỏ trong ẩm thực phương Tây ở thời Trung Cổ, và đã được sử dụng như một thành phần hương liệu, thuốc chữa bệnh, và chất bảo quản. Trong suốt giai đọan này, người Ả rập đã là những nhà nhập khẩu độc quyền của loại gia vị này đến châu Âu. Họ bán nhục đậu khấu với giá cao cho các lái buôn ở Venice, nhưng họ đã không bao giờ tiết lộ địa điểm chính xác của nguồn nguyên liệu của thứ hàng hóa cực kỳ giá trị này. Sự thống trị về thương mại giữa Ả Rập và Venice này cuối cùng đã chấm dứt vào năm 1512, khi người Bồ Đào Nha đến quần đảo Banda và bắt đầu  khai thác những nguồn tài nguyên quý giá của nó.

   

Always in danger of competition from neighbouring Spain, the Portuguese began subcontracting their spice distribution to Dutch traders. Profits began to flow into the Netherlands, and the Dutch commercial fleet swiftly grew into one of the largest in the world. The Dutch quietly gained control of most of the shipping and trading of spices in Northern Europe. Then, in 1580, Portugal fell under Spanish rule, and by the end of the 16th century the Dutch found themselves locked out of the market. As prices for pepper, nutmeg, and other spices soared across Europe, they decided to fight back.

Luôn nằm trong mối đe dọa của sự cạnh tranh từ nước láng giềng Tây Ban Nha, người Bồ Đào Nha đã bắt đầu ký hợp đồng thầu phụ phân phối loại gia vị của họ cho các thương lái người Hà Lan. Lợi nhuận đã bắt đầu chảy về Hà Lan, và đội tàu thương mại của người Hà Lan đã nhanh chóng phát triển thành một trong những đội tàu lớn nhất trên thế giới. Người Hà Lan đã lặng lẽ giành quyền kiểm soát của hầu hết việc vận chuyển và buôn bán các loại gia vị ở Bắc Âu. Tiếp đó, vào năm 1850, người Bồ Đào Nha đã bị  kiểm soát bởi luật lệ của người Tây Ban Nha, và đến cuối thế kỷ 16, người Hà Lan đã thấy rằng họ đã bị đẩy ra khỏi thị trường. Khi giá cả hạt tiêu, nhục đậu khấu, và những loại gia vị khác tăng mạnh ở toàn châu Âu, họ đã quyết định phản kháng.

   

In 1602, Dutch merchants founded the VOC, a trading corporation better known as the Dutch East India Company. By 1617, the VOC was the richest commercial operation in the world. The company had 50,000 employees worldwide, with a private army of 30,000 men and a fleet of 200 ships. At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague, a highly contagious and deadly disease. Doctors were desperate for a way to stop the spread of this disease, and they decided nutmeg held the cure. Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense to have it. Nutmeg bought for a few pennies in Indonesia could be sold for 68,000 times its original cost on the streets of London. The only problem was the short supply. And that’s where the Dutch found their opportunity.

Năm 1602, các thương lái Hà Lan đã thành lập VOC, một công ty thương mại được biết đến nhiều hơn với cái tên Công ty Dutch East India. Cho đến năm 1617, VOC đã là tổ chức kinh doanh thương mại giàu nhất thế giới. Công ty có 50,000 nhân viên trên toàn thế giới, với một đội quân tư nhân 30,000 người và một đội 200 con tàu. Cũng thời gian đó, hàng ngàn người toàn châu Âu đang chết vì bệnh dịch hạch, một căn bệnh chết người rất dễ lây nhiễm. Các bác sỹ đã rất mong một phương pháp để ngăn chặn sự lây lan của căn bệnh này, và họ đã quyết định rằng nhục đậu khấu chứa đựng phương thuốc chữa bệnh. Mọi người đều đã muốn có nhục đậu khấu, và nhiều người đã sẵn sàng chi trả rất nhiều để có nó. Nhục đậu khấu mua với vài xu ở Indonesia đã có thể bán cao gấp 68,000 lần chi phí gốc của nó trên các đường phố ở Luân Đôn. Vấn đề duy nhất là nguồn cung không đủ. Và đó là thứ mà  người Hà Lan đã tìm ra cơ hội của họ.

   

The Banda Islands were ruled by local sultans who insisted on maintaining a neutral trading policy towards foreign powers. This allowed them to avoid the presence of Portuguese or Spanish troops on their soil, but it also left them unprotected from other invaders. In 1621, the Dutch arrived and took over. Once securely in control of the Bandas, the Dutch went to work protecting their new investment. They concentrated all nutmeg production into a few easily guarded areas, uprooting and destroying any trees outside the plantation zones. Anyone caught growing a nutmeg seedling or carrying seeds without the proper authority was severely punished. In addition, all exported nutmeg was covered with lime to make sure there was no chance a fertile seed which could be grown elsewhere would leave the islands. There was only one obstacle to Dutch domination. One of the Banda Islands, a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control of the British. After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement, the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run, they would in turn give Britain a distant and much less valuable island in North America. The British agreed. That other island was Manhattan, which is how New Amsterdam became New York. The Dutch now had a monopoly over the nutmeg trade which would last for another century.

Quần đảo Banda đã được cai trị bởi  các vị vua bản địa những người luôn kiên định duy trì một chính sách thương mại trung lập đối với các thế lực nước ngoài. Việc này giúp họ tránh được sự hiện diện của quân đội Bồ Đào Nha hay Tây Ban Nha trên đất của họ, nhưng nó cũng làm cho họ không được bảo vệ từ những quân xâm lược khác. Năm 1621, người Hà Lan đã đến và chiếm quyền kiểm soát. Ngay khi chắc chắn trong việc  kiểm soát quần đảo Banda, người Hà Lan bắt đầu công việc bảo vệ món đầu tư mới của họ. Họ đã tập trung tất cả việc sản xuất nhục đậu khấu vào một vài vùng dễ bảo vệ, nhổ tận rễ và phá bỏ tất cả các cây ở ngoài các vùng trồng trọt. Bất kì ai bị phát hiện gieo trồng cây giống nhục đậu khấu hay vận chuyển các hạt giống mà không có sự cho phép thích đáng đã bị phạt rất nặng. Thêm vào đó, tất cả nhục đậu khấu được xuất khẩu đều được bao bọc bằng vôi để đảm bảo không có cơ hội một hạt có thể phát triển thứ mà có thể được trồng ở nơi nào đó có thể rời quần đảo. Có một trở ngại duy nhất cho sự thống trị của người Hà Lan. Một trong quần đảo Banda, một mảnh đất nhỏ được gọi là Run, chỉ 3km dài với ít hơn 1km  rộng, đã dưới quyền kiểm soát của người Anh. Sau hàng thập kỷ đấu tranh cho việc kiểm soát hòn đảo nhỏ này, người Hà Lan và người Anh đã tiến tới một thỏa hiệp, Hiệp ước Breda, vào năm 1667. Quyết tâm bảo vệ quyền kiểm soát cho mỗi hòn đảo sản sinh nhục đậu khấu, người Hà Lan đã đề nghị một sự đánh đổi: nếu người Anh trao cho họ hòn đảo Run, đổi lại họ sẽ trao cho nước Anh một hòn đảo xa xôi và ít giá trị hơn nhiều ở Bắc Mỹ. Người Anh đã chấp nhận. Hòn đảo khác đó là Manhattan, đây chính là việc New Amsterdam đã trở thành New York như thế nào. Người Hà Lan khi đó đã có một sự độc quyền về thương mại nutmeg thứ mà đã kéo dài cho một thế kỷ nữa.

   

Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled nutmeg plants to safety in Mauritius, an island off the coast of Africa. Some of these were later exported to the Caribbean where they thrived, especially on the island of Grenada. Next, in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a tsunami that wiped out half the nutmeg groves. Finally, in 1809, the British returned to Indonesia and seized the Banda Islands by force. They returned the islands to the Dutch in 1817, but not before transplanting hundreds of nutmeg seedlings to plantations in several locations across southern Asia. The Dutch nutmeg monopoly was over.

Sau đó, vào năm 1770, một người Pháp tên là Pierre Poivre đã vận chuyển trái phép thành công các cây nutmeg an toàn đến  Mauritius , một hòn đảo ngoài khơi của châu Phi. Một số trong đó sau đó đã được xuất khẩu tới Caribbean nơi mà chúng đã phát triển tốt, đặc biệt là trên đảo Grenada. Tiếp đó, vào năm 1778, một trận phun trào núi lửa ở vùng Banda đã gây ra một cơn sóng thần cái mà đã cuốn trôi một nửa số các khu rừng nhục đậu khấu. Cuối cùng, vào năm 1809, người Anh đã quay lại Indonesia và đã giành lấy quần đảo Banda bằng vũ lực. Họ đã giao trả lại các hòn đảo cho người Hà Lan vào năm 1817, nhưng không phải trước khi dịch chuyển hàng trăm cây giống nhục đậu khấu đến các trang trại trồng trọt ở một số địa điểm khắp nam Á. Sự độc quyền kiểm soát nutmeg của người Hà Lan đã kết thúc. 

   

Today, nutmeg is grown in Indonesia, the Caribbean, India, Malaysia, Papua New Guinea and Sri Lanka, and world nutmeg production is estimated to average between 10,000 and 12,000 tonnes per year.

Ngày nay, nhục đậu khấu được trồng ở Indonesia, Caribbean, Ấn Độ, Malaysia, Papua New Guinea và Sri Lanka, và sản lượng nhục đậu khấu của thế giới được ước tính trung bình giữa 10,000 và 12,000 tấn mỗi năm.




LƯU Ý: một bài như này tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức làm việc của người rất tâm huyết chứ không thể thuê hay mua được.
Ielts Ngân Hoa đã để chế độ không copy, nghĩa là KHÔNG ĐỒNG Ý cho việc COPY dưới bất cứ hình thức nào. Do đó, mọi hình thức COPY đều là TRÁI PHÉP, PHẠM PHÁP.



Trên đây là đáp án có giải thích chi tiết, bài dịch tiếng Việt cùng danh sách từ vựng đáng học của Cambridge 15, Test 1, Passage 1 – Nutmeg – a valuable spice

Xem các bài làm đầy đủ do Ielts-Ngân Hoa làm Tại Đây.


Dù có cố gắng đến đâu, bài dịch vẫn có thể có sai sót. Rất hoan nghênh sự góp ý của các bạn qua mục comment cuối bài.



Answer with explanation, highlighted vocabularies of Cambridge 15, Test 1, Passage 1 – Nutmeg – a valuable spice

 

Cambridge IELTS 14: Test 4 – Reading Passage 3 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

Cambridge IELTS 15: Test 1 – Reading Passage 2 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

 



P/s: Ngoài những bài giảng online cho những người tự học tiếng Anh, Ielts, nếu muốn học kỹ và chất lượng hơn với các lớp học ít người, học phí thấp các bạn có thể tham gia các lớp luyện thi Ielts offline trên đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội do chính Ms. Ngân Hoa giảng dạy nhé.





CÁC KHÓA HỌC OFFLINE CỦA Ms. NGÂN HOA



Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:


Ielts Writing

Ielts Speaking

Ielts Reading

Ielts Listening

Hướng dẫn chung về Ielts

Academic vocabularies


Ngữ pháp

Luyện thi tốt nghiệp THPT & ĐH



Leave a Reply

KHAI GIẢNG CÁC LỚP THÁNG 10

Ielts – Ngân Hoa Facebook

Chat trực tiếp Ms.Ngân Hoa qua Fb (click ảnh)

Categories

KHAI GIẢNG LỚP IELTS THÁNG 10

HỌC ONLINE VỚI Ms. NGÂN HOA

error: Content is protected !!