Cam 15, Test 2, Reading Pas 1 – Dịch + Giải Thích Đáp Án + Vocabs – Could urban engineers learn from dance?

Cambridge Ielts 15 – Test 2 – Passage 1


Could urban engineers learn from dance?

A
The way we travel around cities has a major impact on whether they are sustainable. Transportation is estimated to account for 30% of energy consumption in most of the world’s most developed nations, so lowering the need for energy-using vehicles is essential for decreasing the environmental impact of mobility. But as more and more people move to cities, it is important to think about other kinds of sustainable travel too. The ways we travel affect our physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe. Engineers are tasked with changing how we travel around cities through urban design, but the engineering industry still works on the assumptions that led to the creation of the energy-consuming transport systems we have now: the emphasis placed solely on efficiency, speed, and quantitative data. We need radical changes, to make it healthier, more enjoyable, and less environmentally damaging to travel around cities.

B
Dance might hold some of the answers. That is not to suggest everyone should dance their way to work, however healthy and happy it might make us, but rather that the techniques used by choreographers to experiment with and design movement in dance could provide engineers with tools to stimulate new ideas in city-making. Richard Sennett, an influential urbanist and sociologist who has transformed ideas about the way cities are made, argues that urban design has suffered from a separation between mind and body since the introduction of the architectural blueprint.

C
Whereas medieval builders improvised and adapted construction through their intimate knowledge of materials and personal experience of the conditions on a site, building designs are now conceived and stored in media technologies that detach the designer from the physical and social realities they are creating. While the design practices created by these new technologies are essential for managing the technical complexity of the modern city, they have the drawback of simplifying reality in the process.

D
To illustrate, Sennett discusses the Peachtree Center in Atlanta, USA, a development typical of the modernist approach to urban planning prevalent in the 1970s. Peachtree created a grid of streets and towers intended as a new pedestrian-friendly downtown for Atlanta. According to Sennett, this failed because its designers had invested too much faith in computer-aided design to tell them how it would operate. They failed to take into account that purpose-built street cafés could not operate in the hot sun without the protective awnings common in older buildings, and would need energy-consuming air conditioning instead, or that its giant car park would feel so unwelcoming that it would put people off getting out of their cars. What seems entirely predictable and controllable on screen has unexpected results when translated into reality.

E
The same is true in transport engineering, which uses models to predict and shape the way people move through the city. Again, these models are necessary, but they are built on specific world views in which certain forms of efficiency and safety are considered and other experience of the city ignored. Designs that seem logical in models appear counter-intuitive in the actual experience of their users. The guard rails that will be familiar to anyone who has attempted to cross a British road, for example, were an engineering solution to pedestrian safety based on models that prioritise the smooth flow of traffic. On wide major roads, they often guide pedestrians to specific crossing points and slow down their progress across the road by using staggered access points divide the crossing into two – one for each carriageway. In doing so they make crossings feel longer, introducing psychological barriers greatly impacting those that are the least mobile, and encouraging others to make dangerous crossings to get around the guard rails. These barriers don’t just make it harder to cross the road: they divide communities and decrease opportunities for healthy transport. As a result, many are now being removed, causing disruption, cost, and waste.

F
If their designers had had the tools to think with their bodies – like dancers – and imagine how these barriers would feel, there might have been a better solution. In order to bring about fundamental changes to the ways we use our cities, engineering will need to develop a richer understanding of why people move in certain ways, and how this movement affects them. Choreography may not seem an obvious choice for tackling this problem. Yet it shares with engineering the aim of designing patterns of movement within limitations of space. It is an art form developed almost entirely by trying out ideas with the body, and gaining instant feedback on how the results feel. Choreographers have deep understanding of the psychological, aesthetic, and physical implications of different ways of moving.

G
Observing the choreographer Wayne McGregor, cognitive scientist David Kirsh described how he ‘thinks with the body’, Kirsh argues that by using the body to simulate outcomes, McGregor is able to imagine solutions that would not be possible using purely abstract thought. This kind of physical knowledge is valued in many areas of expertise, but currently has no place in formal engineering design processes. A suggested method for transport engineers is to improvise design solutions and instant feedback about how they would work from their own experience of them, or model designs at full scale in the way choreographers experiment with groups of dancers. Above all, perhaps, they might learn to design for emotional as well as functional effects.


Source: Cambridge Ielts Test 15



Questions 1-6
Reading Passage 1 has seven paragraphs, A-G.
Which paragraph contains the following information?
Write the correct letter, A-G, in boxes 1-6 on your answer sheet.


1. reference to an appealing way of using dance that the writer is not proposing
2. an example of a contrast between past and present approaches to building
3. mention of an objective of both dance and engineering
4. reference to an unforeseen problem arising from ignoring the climate
5. why some measures intended to help people are being reversed
6. reference to how transport has an impact on human lives



Questions 1 – 6 là dạng câu hỏi Matching Feature trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY




1. reference to an appealing way of using dance that the writer is not proposing
= sự nhắc đến một cách thức lôi cuốn của sử dụng khiêu vũ mà người viết không đề xuất 


Key words: appealing way, using dance, writer is not proposing

Answer: B

 

Ở đoạn B tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “Dance might hold some of the answers. That is not to suggest everyone should dance their way to work, however healthy and happy it might make us, …

= “Việc khiêu vũ có thể nắm giữ một số câu trả lời. Đó không phải là để gợi ý mọi người nên khiêu vũ trên đường đi làm, cho dù nó có thể làm chúng ta khỏe mạnh và hạnh phúc, …”

 

That is not to suggest everyone should dance their way to work, however healthy and happy it might make us,= reference to an appealing way of using dance that the writer is not proposing

Đó không phải là để gợi ý mọi người nên khiêu vũ trên đường đi làm, cho dù nó có thể làm chúng ta khỏe mạnh và hạnh phúc,= sự nhắc đến một cách thức lôi cuốn của sử dụng khiêu vũ mà người viết không đề xuất

 

 healthy and happy it might make us = appealing
 not proposing = not to suggest

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 1B

 

Appeal (v): attractive or interesting



 

2. an example of a contrast between past and present approaches to building
= một ví dụ của sự trái ngược giữa quá khứ và hiện tại tới việc xây dựng

 

Key words: a contrast between past and present, building

Answer: C

 

Ở đoạn C tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “Whereas medieval builders improvised and adapted construction through their intimate knowledge of materials and personal experience of the conditions on a site, building designs are now conceived and stored in media technologies that detach the designer from the physical and social realities they are creating. 

= “Trong khi các nhà xây dựng thời trung cổ đã ứng biến và điều chỉnh việc xây dựng qua kiến thức có được từ nghiên cứu và làm việc của họ về các loại vật liệu và kinh nghiệm cá nhân về các điều kiện của địa điểm xây dựng, việc thiết kế công trình bây giờ lại được hình thành và lưu trữ trong công nghệ truyền thông đa phương tiện thứ mà tách rời nhà thiết kế ra khỏi những thực tế về vật chất và xã hội mà họ đang tạo dựng.”

 

… medieval builders improvised and adapted construction through their intimate knowledge of materials and personal experience of the conditions on a site, building designs are now conceived and stored in media technologies that detach the designer from the physical and social realities they are creating = an example of a contrast between past and present approaches to building

… các nhà xây dựng thời trung cổ đã ứng biến và điều chỉnh việc xây dựng qua kiến thức có được từ nghiên cứu và làm việc của họ về các loại vật liệu và kinh nghiệm cá nhân về các điều kiện của địa điểm xây dựng, việc thiết kế công trình bây giờ lại được hình thành và lưu trữ trong công nghệ truyền thông đa phương tiện thứ mà tách rời nhà thiết kế ra khỏi những thực tế về vật chất và xã hội mà họ đang tạo dựng = một ví dụ của sự trái ngược giữa quá khứ và hiện tại tới việc xây dựng

 

 medieval = past
 now = present
 adapted construction through their intimate knowledge of materials and personal experience of the conditions on a site ; conceived and stored in media technologies that detach the designer from the physical and social realities they are creating = contrast 
 construction = building

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 2C

 

 

3. mention of an objective of both dance and engineering
= đề cập đến một mục đích của cả khiêu vũ và việc thiết kế

 

Key words: an objective, both dance and engineering

Answer: F

 

Ở đoạn F tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “Choreography may not seem an obvious choice for tackling this problem. Yet it shares with engineering the aim of designing patterns of movement within limitations of space.

= “Nghệ thuật biên đạo múa có vẻ không phải là một lựa chọn hiển nhiên để giải quyết vẩn đề này. Tuy vậy nó có chung mục đích với việc thiết kế trong việc thiết kế các mô hình chuyến động trong sự giới hạn về không gian.”

 

… it shares with engineering the aim of designing patterns of movement within limitations of space = mention of an objective of both dance and engineering

… nó có chung mục đích với việc thiết kế trong việc thiết kế các mô hình chuyến động trong sự giới hạn về không gian = đề cập đến một mục đích của cả khiêu vũ và việc thiết kế

 

 it shares with engineering = of both dance and engineering
 aim = objective

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 3F

 

 

4. reference to an unforeseen problem arising from ignoring the climate
= sự nhắc đến một vấn đề không mong muốn phát sinh từ việc bỏ qua thời tiết

 

Key words: unforeseen problem, ignoring the climate

Answer: D

 

Ở đoạn D tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “They failed to take into account that purpose-built street cafés could not operate in the hot sun without the protective awnings common in older buildings, and would need energy-consuming air conditioning instead,… What seems entirely predictable and controllable on screen has unexpected results when translated into reality.

= “Họ đã không xem xét rằng các quán phục vụ đồ ăn nhanh và thức uống đường phố được xây dựng có chủ đích không thể hoạt động dưới sức nóng mặt trời khi không có các mái hiên bảo vệ những thứ mà rất phổ biến trong các tòa nhà cũ, và sẽ cần việc điều hòa không khí sử dụng năng lượng thay cho nó, … Điều có vẻ như hoàn toàn có thể dự đoán được  và kiểm soát được trên màn hình lại có những kết quả không mong muốn khi chuyển hóa vào thực tế.”

 

… failed to take into account that purpose-built street cafés could not operate in the hot sun without the protective awnings …, and would need energy-consuming air conditioning instead, … has unexpected results … = reference to an unforeseen problem arising from ignoring the climate

… đã không xem xét rằng các quán phục vụ đồ ăn nhanh và thức uống đường phố được xây dựng có chủ đích không thể hoạt động dưới sức nóng mặt trời khi không có các mái hiên bảo vệ …, và sẽ cần việc điều hòa không khí sử dụng năng lượng thay cho nó, … có những kết quả không mong muốn…  = sự nhắc đến một vấn đề không mong muốn phát sinh từ việc bỏ qua thời tiết

 

 unexpected results = unforeseen problem
 failed to take into account = ignoring
 operate in the hot sun = climate

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 4D

 

unforeseen (adj): not expected

 

 

5. why some measures intended to help people are being reversed
= vì sao một số phương pháp được chủ định để hỗ trợ con người lại đang bị đảo ngược

 

Key words: measures, intended to help people, reversed

Answer: E

 

Ở đoạn E tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “Again, these models are necessary, but they are built on specific world views in which certain forms of efficiency and safety are considered and other experience of the city ignored. Designs that seem logical in models appear counter-intuitive in the actual experience of their users.

= “Lần nữa, những mô hình này là thiết yếu, nhưng chúng được tạo dựng trên các góc nhìn về thế giới cụ thể mà trong đó các hình thức nhất định về tính hiệu quả và an toàn được xem xét và những trải nghiệm khác của thành phố lại bị bỏ qua. Những thiết kế mà có vẻ hợp logic trong các mô hình thể hiện không như dự tính trong trải nghiệm thực tế của những người sử dụng chúng.”

 

… these models are necessary, … certain forms of efficiency and safety are considered and other experience of the city ignored. … appear counter-intuitive in the actual experience of their users = why some measures intended to help people are being reversed

… những mô hình này là thiết yếu, … hình thức nhất định về tính hiệu quả và an toàn được xem xét và những trải nghiệm khác của thành phố lại bị bỏ qua. … thể hiện không như dự tính trong trải nghiệm thực tế của những người sử dụng chúng.  = vì sao một số phương pháp được chủ định để hỗ trợ con người lại đang bị đảo ngược

 

 these models = some measures
 certain forms of efficiency and safety are considered = intended to help people
 counter-intuitive = reversed
 other experience of the city ignored = why

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 5E

 

 

6. reference to how transport has an impact on human lives
= nhắc đến vận tải có một tác động như nào lên đời sống con người

 

Key words: transport, impact, human lives

Answer: A

 

Ở đoạn A tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “The way we travel around cities has a major impact on whether they are sustainable. Transportation is estimated to account for 30% of energy consumption in most of the world’s most developed nations, so lowering the need for energy-using vehicles is essential for decreasing the environmental impact of mobility. But as more and more people move to cities, it is important to think about other kinds of sustainable travel too. The ways we travel affect our physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe.

= “Cách thức mà chúng ta đi lại quanh các thành phổ có một tác động quan trọng đến việc chúng có thể là tồn tại bền vững hay không. Giao thông vận tải được ước tính chiếm 30% của sự tiêu thụ năng lượng ở hầu hết các quốc gia đã phát triến nhất của thế giới, nên việc giảm nhu cầu đối với các phương tiện sử dụng năng lượng là thiết yếu cho việc giảm thiểu các ảnh hưởng về môi trường của việc di chuyển. Nhưng khi ngày càng có nhiều người chuyến đến các thành phổ, cũng là quan trọng để suy nghĩ về các phương thức khác của việc di chuyến bền vững. Những cách chúng ta đi lại ảnh hưởng đến sức khỏe thế chất và tinh thần của chúng ta, đời sống xã hội của chúng ta, đến sự tiếp cận của chúng ta với việc làm và văn hóa, và không khí chúng ta hít thở.

 

The way we travel around cities has a major impact on whether they are sustainable. Transportation is … decreasing the environmental impact of mobility. … The ways we travel affect our physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe. = reference to how transport has an impact on human lives

Cách thức mà chúng ta đi lại quanh các thành phổ có một tác động quan trọng đến việc chúng có thể là tồn tại bền vững hay không. Giao thông vận tải … giảm thiểu các ảnh hưởng về môi trường của việc di chuyển. … Những cách chúng ta đi lại ảnh hưởng đến sức khỏe thế chất và tinh thần của chúng ta, đời sống xã hội của chúng ta, đến sự tiếp cận của chúng ta với việc làm và văn hóa, và không khí chúng ta hít thở. = nhắc đến vận tải có một tác động như nào lên đời sống con người

 

 travel, mobility = transport
 affect = impact
 our physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe = human lives

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 6A

 



Questions 1 – 6 là dạng câu hỏi Matching Feature trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



Questions 7-13
Complete the summary below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 7-13 on your answer sheet.

Guard rails

 

Guard rails were introduced on British roads to improve the 7…………………… of pedestrians while ensuring that the movement of 8……………………. is not disrupted. Pedestrians are led to access points and encouraged to cross one 9…………………….. at a time.

An unintended effect is to create psychological difficulties in crossing the road, particularly for less 10………………….. people. Another result is that some people cross the road in a 11……………………. way. The guard rails separate 12……………………., and make it more difficult to introduce forms of transport that are 13…………………….



Questions 7 – 13 là dạng câu hỏi Summary Completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY

 

7 & 8. Guard rails were introduced on British roads to improve the 7…………………… of pedestrians while ensuring that the movement of 8……………………. is not disrupted.
= Các thanh chắn bảo vệ được đưa vào các con đường ở Anh nhằm cải thiện …………………… của người đi bộ mà vẫn đảm bảo sự chuyển động của …………………… không bị gián đoạn.

 

Key words: guard rails, British roads, improve, pedestrians, ensuring, movement, not disrupted

Answer: safety, traffic

 

Ở đoạn E tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “The guard rails that will be familiar to anyone who has attempted to cross a British road, for example, were an engineering solution to pedestrian safety based on models that prioritise the smooth flow of traffic.

= “Ví dụ, các thanh chắn bảo vệ sẽ là quen thuộc với bất kỳ ai mà đã cố băng qua một con đường ở Anh là một giải pháp kỹ thuật cho sự an toàn của người đi bộ được dựa trên các mô hình mà ưu tiên cho việc làm trôi chảy các luồng giao thông.”

 

The guard rails that will be familiar to anyone who has attempted to cross a British road, for example, were an engineering solution to pedestrian … safety … based on models that prioritise the smooth flow of … traffic … . = Guard rails were introduced on British roads to improve the 7…………………… of pedestrians while ensuring that the movement of 8……………………. is not disrupted.

Ví dụ, các thanh chắn bảo vệ sẽ là quen thuộc với bất kỳ ai mà đã cố băng qua một con đường ở Anh là một giải pháp kỹ thuật cho … sự an toàn … của người đi bộ được dựa trên các mô hình mà ưu tiên cho việc làm trôi chảy các luồng … giao thông … . = Các thanh chắn bảo vệ được đưa vào các con đường ở Anh nhằm cải thiện …………………… của người đi bộ mà vẫn đảm bảo sự chuyển động của …………………… không bị gián đoạn.

 

 solution = improve
 prioritise the smooth flow = ensuring that the movement
 smooth = not disrupted

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 7safety câu 8 traffic

 

 

 

9. Pedestrians are led to access points and encouraged to cross one …………………….. at a time.
= Người đi bộ được dẫn tới các điểm truy cập và được khuyến khích đi qua …………………….. ở một thời điểm.

 

Key words: pedestrians, led to access points, cross, one, at a time

Answer: carriageway

 

Ở đoạn E tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “On wide major roads, they often guide pedestrians to specific crossing points and slow down their progress across the road by using staggered access points divide the crossing into two – one for each carriageway.

= “Trên những con đường chính lớn, chúng thường hướng dẫn người đi bộ đến những điểm băng qua cụ thế và làm giảm tốc độ băng qua đường của họ bằng việc sử dụng các điểm dẫn vào so le mà phân chia việc qua đường thành hai – mỗi cái cho mỗi làn đường.”

 

… guide pedestrians to specific crossing points and slow down their progress across the road by using staggered access points divide the crossing into two – one for each … carriageway … = Pedestrians are led to access points and encouraged to cross one …………………….. at a time.

… hướng dẫn người đi bộ đến những điểm băng qua cụ thế và làm giảm tốc độ băng qua đường của họ bằng việc sử dụng các điểm dẫn vào so le mà phân chia việc qua đường thành hai – mỗi cái cho mỗi … làn đường … =Người đi bộ được dẫn tới các điểm truy cập và được khuyến khích đi qua …………………….. ở một thời điểm.

 

 guide = led
 staggered access points divide the crossing into two – one for each carriageway  = one … at a time

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 9carriageway 

 

 

10 & 11. An unintended effect is to create psychological difficulties in crossing the road, particularly for less 10………………….. people. Another result is that some people cross the road in a 11……………………. way.
= Một hiệu ứng không mong muốn là tạo nên những khó khăn về tâm lý trong việc băng qua đường, nhất là cho những người kém 10………………….. . Một kết quả khác là một số người băng qua đường với một cách thức 11…………………….

 

Key words: unintended effect, psychological difficulties, crossing the road, less … people, people cross the road, a … way

Answer: mobile, dangerous

 

Ở đoạn E tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “… introducing psychological barriers greatly impacting those that are the least mobile, and encouraging others to make dangerous crossings to get around the guard rails.

= “… tạo nên các rào cản tâm lý mà ảnh hưởng lớn đến những người ít di chuyến nhất, và khuyến khích những người khác thực hiện những việc qua đường nguy hiểm để tránh những lan can bảo vệ này.”

 

… introducing psychological barriers greatly impacting those that are the least … mobile … , and encouraging others to make … dangerous … crossings … = An unintended effect is to create psychological difficulties in crossing the road, particularly for less ………………….. people. Another result is that some people cross the road in a ……………………. way.

… tạo nên các rào cản tâm lý mà ảnh hưởng lớn đến những người … ít di chuyến … nhất, và khuyến khích những người khác thực hiện những việc qua đường … nguy hiểm … = Một hiệu ứng không mong muốn là tạo nên những khó khăn về tâm lý trong việc băng qua đường, nhất là cho những người kém ………………….. . Một kết quả khác là một số người băng qua đường với một cách thức …………………….

 

 barriers = difficulties
 greatly = particularly
 others = some people
 make crossings = cross the road

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 10mobile câu 11 dangerous 

 

 

 

12 & 13. The guard rails separate 12……………………., and make it more difficult to introduce forms of transport that are 13…………………….
= Các hành lang bảo vệ làm tách rời 12……………………., và làm cho khó khăn hơn để đưa vào các hình thức vận chuyển mà là 13…………………….

 

Key words: guard rails, separate, make it more difficult, introduce forms of transport

Answer: communities, healthy

 

Ở đoạn E tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “These barriers don’t just make it harder to cross the road: they divide communities and decrease opportunities for healthy transport.

= “Những thanh chắn này không chỉ làm cho việc qua đường trở nên khó khăn hơn: chúng chia cách các cộng đồng và giảm cơ hội cho việc di chuyển có lợi cho sức khỏe.”

 

These barriers don’t just make it harder to cross the road: they divide … communities … and decrease opportunities for … healthy … transport … = The guard rails separate ……………………., and make it more difficult to introduce forms of transport that are …………………….

Những thanh chắn này không chỉ làm cho việc qua đường trở nên khó khăn hơn: chúng chia cách … các cộng đồng … và giảm cơ hội cho việc di chuyển … có lợi cho sức khỏe … = Các hành lang bảo vệ làm tách rời ……………………., và làm cho khó khăn hơn để đưa vào các hình thức vận chuyển mà là …………………….

 

 these barriers = guard rails
 divide = separate
 decrease opportunities = make it more difficult to introduce

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 12communities câu 11 healthy 



Questions 7 – 13 là dạng câu hỏi Summary Completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY




LƯU Ý: một bài như này tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức làm việc của người rất tâm huyết chứ không thể thuê hay mua được.
Ielts Ngân Hoa đã để chế độ không copy, nghĩa là KHÔNG ĐỒNG Ý cho việc COPY dưới bất cứ hình thức nào. Do đó, mọi hình thức COPY đều là TRÁI PHÉP, PHẠM PHÁP.



———————————-

DỊCH TIẾNG VIỆT



Các từ được in đậm được liệt kê trong bảng từ vựng cuối bài.

Bài dịch phục vụ người học tiếng Anh, hiểu cách tác giả sử dụng từng công cụ từ vựng để truyền tải ý muốn nói. Do đó không chỉ là dịch ý đơn thuần để hiểu nghĩa, bài dịch giữ tính chất word by word, hạn chế bỏ sót từ, hay đảo thứ tự của từ trong câu. Việc này giúp bạn đọc hiểu, thấy rõ, và học cách dùng và sắp xếp từ ngữ của người bản ngữ cũng như giữ được văn phong của tác giả.

Dù có cố gắng đến đâu, bài dịch vẫn có thể có sai sót. Rất hoan nghênh sự góp ý của các bạn qua mục comment cuối bài.




Could urban engineers learn from dance?

Liệu các kỹ sư đô thị có thể học từ việc khiêu vũ?



A
The way we travel around cities has a major impact on whether they are sustainable. Transportation is estimated to account for 30% of energy consumption in most of the world’s most developed nations, so lowering the need for energy-using vehicles is essential for decreasing the environmental impact of mobility. But as more and more people move to cities, it is important to think about other kinds of sustainable travel too. The ways we travel affect our physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe. Engineers are tasked with changing how we travel around cities through urban design, but the engineering industry still works on the assumptions that led to the creation of the energy-consuming transport systems we have now: the emphasis placed solely on efficiency, speed, and quantitative data. We need radical changes, to make it healthier, more enjoyable, and less environmentally damaging to travel around cities.

Cách thức mà chúng ta đi lại quanh các thành phổ có một tác động quan trọng đến việc chúng có thể là tồn tại bền vững hay không. Giao thông vận tải được ước tính chiếm 30% của sự tiêu thụ năng lượng ở hầu hết các quốc gia đã phát triến nhất của thế giới, nên việc giảm nhu cầu đối với các phương tiện sử dụng năng lượng là thiết yếu cho việc giảm thiểu các ảnh hưởng về môi trường của việc di chuyển. Nhưng khi ngày càng có nhiều người chuyến đến các thành phổ, cũng là quan trọng để suy nghĩ về các phương thức khác của việc di chuyến bền vững. Những cách chúng ta đi lại ảnh hưởng đến sức khỏe thế chất và tinh thần của chúng ta, đời sống xã hội của chúng ta, đến sự tiếp cận của chúng ta với việc làm và văn hóa, và không khí chúng ta hít thở. Các kỹ sư được giao nhiệm vụ thay đổi cách chúng ta đi lại quanh các thành phố qua việc thiết kế đô thị, nhưng ngành công nghiệp thiết kế kỹ thuật vẫn làm việc dựa trên các giả định mà đã dẫn đến sự tạo thành của các hệ thống giao thông tiêu thụ năng lượng chúng ta đang có: sự chú trọng chỉ được đặt vào tính hiệu quả, tốc độ, và dữ liệu định lượng. Chúng ta cần những thay đổi hết sức to lớn, đế làm cho nó khỏe mạnh hơn, thú vị hơn, và ít gây hại cho môi trường hơn để đi lại quanh các thành phố.

 

major (adj) more important, bigger, or more serious than others of the same type
quan trọng hơn, lớn hơn, nghiêm trọng hơn những thứ khác cùng loại
sustainable (adj) able to continue over a period of time
có thể tồn tại qua một giai đoạn
account for sth (phr v) to form a part of sth
tạo nên một phần của thứ gì đó, chiếm hay nắm một phần
mobility (n) the fact that it is easy to move or transport sth from one place to another, or to use it for a different purpose
sự dễ dàng trong di chuyển, sự di chuyển
task with (phr v) to give someone or sth some task
giao nhiệm vụ
engineering industry (n) is normally used in to describe the industry devoted to the manufacture of engines, machine-tools, and machinery
thường được sử dụng để mô tả ngành công nghiệp về sản xuất  động cơ, máy móc, …
assumption (n) sth that you accept as true without question or proof
giả định, giả thiết
creation (n) the act of creating sth, or the thing that is created
sự tạo thành, hoặc vật được tạo ra
emphasis (n) the particular importance or attention that is given to sth
tầm quan trọng đặc biệt hay sự chú tâm được dành cho thứ gì đó
solely (adv) only and not involving anyone or anything else
chỉ, duy nhất
quantitative (adj) relating to numbers or amounts
liên quan đến con số hoặc số lượng
radical (adj) = extreme
to lớn, vô cùng, cực độ

 

B
Dance might hold some of the answers. That is not to suggest everyone should dance their way to work, however healthy and happy it might make us, but rather that the techniques used by choreographers to experiment with and design movement in dance could provide engineers with tools to stimulate new ideas in city-making. Richard Sennett, an influential urbanist and sociologist who has transformed ideas about the way cities are made, argues that urban design has suffered from a separation between mind and body since the introduction of the architectural blueprint.

Việc khiêu vũ có thể nắm giữ một số câu trả lời. Đó không phải là để gợi ý mọi người nên khiêu vũ trên đường đi làm, cho dù nó có thể làm chúng ta khỏe mạnh và hạnh phúc, nhưng đúng hơn là các kỹ thuật được sử dụng bởi các nhà biên đạo múa đế thử nghiệm với và thiết kế các chuyển động trong khiêu vũ có thế cung cấp cho các kỹ sư những công cụ đế kích thích những ý tưởng mới trong việc quy hoạch thành phố. Richard Sennett, một nhà đô thị học và xã hội học có tầm ảnh hưởng người đã và đang biến đổi những quan niệm về cách thức mà các thành phổ được tạo ra, tranh luận rằng việc thiết kế đô thị đã phải chịu đựng từ một sự chia cách giữa tâm trí và cơ thể từ lúc giới thiệu của bản thiết kế kiến trúc ban đầu.

 

 

choreographer (n) a person who is skilled at combining movements into dances to be performed
biên đạo múa
urbanist (n) an advocate of or expert in city making
một người ủng hộ hoặc chuyên gia trong thiết kế đô thị
blueprint (n) a photographic copy of an early plan for a building or machine
sơ đồ thiết kế ban đầu

 

C
Whereas medieval builders improvised and adapted construction through their intimate knowledge of materials and personal experience of the conditions on a site, building designs are now conceived and stored in media technologies that detach the designer from the physical and social realities they are creating. While the design practices created by these new technologies are essential for managing the technical complexity of the modern city, they have the drawback of simplifying reality in the process.

Trong khi các nhà xây dựng thời trung cổ đã ứng biến và điều chỉnh việc xây dựng qua kiến thức có được từ nghiên cứu và làm việc của họ về các loại vật liệu và kinh nghiệm cá nhân về các điều kiện của địa điểm xây dựng, việc thiết kế công trình bây giờ lại được hình thành và lưu trữ trong công nghệ truyền thông đa phương tiện thứ mà tách rời nhà thiết kế ra khỏi những thực tế về vật chất và xã hội mà họ đang tạo dựng. Mặc dù những thực hành thiết kế được tạo lập bởi những công nghệ mới này là thiết yếu đối với việc quản lý sự phức tạp về kỹ thuật của thành phố hiện đại, chúng có mặt hạn chế về việc đơn giản hóa thực tế trong tiến trình.

 

 

medieval (adj) related to the Middle Ages
liên quan đến thời Trung Cổ
improvise (v) to invent or provide sth at the same time when it is needed without having already planned
làm tức thì mà không có chuẩn bị trước, ứng biến
intimate (adj) detailed, and obtained from a lot of studying or experience
chi tiết và đạt được từ rất nhiều kinh nghiệm và học tập
conceive (v) to bring a thought or idea into being, imagine
thiết kế, hiện thực hóa ý tưởng, tưởng tượng
detach (v) to separate or remove sth from sth else that it is connected to
tách ra, tháo gỡ ra

 

D
To illustrate, Sennett discusses the Peachtree Center in Atlanta, USA, a development typical of the modernist approach to urban planning prevalent in the 1970s. Peachtree created a grid of streets and towers intended as a new pedestrian-friendly downtown for Atlanta. According to Sennett, this failed because its designers had invested too much faith in computer-aided design to tell them how it would operate. They failed to take into account that purpose-built street cafés could not operate in the hot sun without the protective awnings common in older buildings, and would need energy-consuming air conditioning instead, or that its giant car park would feel so unwelcoming that it would put people off getting out of their cars. What seems entirely predictable and controllable on screen has unexpected results when translated into reality.

Để minh họa, Sennett bàn luận về Trung tâm Peachtree ở Atlanta, Mỹ, một khu vực xây dựng điển hình của sự tiếp cận của chủ nghĩa hiện đại tới việc quy hoạch đô thị thịnh hành trong những năm 1970. Peachtree đã tạo ra một mạng lưới đường phố và các tòa tháp được dự tính như một trung tâm thành phố thân thiện với những người đi bộ của Atlanta. Theo Sennett, dự tính này đã thất bại vì các nhà thiết kế của nó đã đầu tư quá nhiều niềm tin vào bản thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính đế nói cho họ biết nó sẽ hoạt động như thế nào. Họ đã không xem xét rằng các quán phục vụ đồ ăn nhanh và thức uống đường phố được xây dựng có chủ đích không thể hoạt động dưới sức nóng mặt trời khi không có các mái hiên bảo vệ những thứ mà rất phổ biến trong các tòa nhà cũ, và sẽ cần việc điều hòa không khí sử dụng năng lượng thay cho nó, hay bãi đỗ ô tô khổng lồ của nó tạo cảm giác rất không chào đón mà nó sẽ đưa người ta đến việc không muốn ra khỏi xe của họ. Điều có vẻ như hoàn toàn có thể dự đoán được  và kiểm soát được trên màn hình lại có những kết quả không mong muốn khi chuyển hóa vào thực tế.

 

 

development (n) an area on which new buildings are built in order to make profit
một khu vực mà những tòa nhà được xây dựng để kinh doanh
modernist (adj) relating to or a member of the modern art movement
liên quan tới hoặc là một thành phần của sự phát triển nghệ thuật hiện đại
prevalent (adj) existing very commonly or happening often
phổ biến, thịnh hành, thông dụng
downtown (adj) in or to the central part of a city
ở vùng trung tâm thành phố
take into account (phr v) to consider or regard, to include or pay attention to
xem xét đến, chú ý đến
café (n) a small restaurant where simple meals and drinks are served
quán phục vụ đồ ăn đơn giản và đồ uống
awning (n) a piece of matirial supported by a frame and used to protect part of a building from sun or rain
mái hiên

 

E
The same is true in transport engineering, which uses models to predict and shape the way people move through the city. Again, these models are necessary, but they are built on specific world views in which certain forms of efficiency and safety are considered and other experience of the city ignored. Designs that seem logical in models appear counter-intuitive in the actual experience of their users. The guard rails that will be familiar to anyone who has attempted to cross a British road, for example, were an engineering solution to pedestrian safety based on models that prioritise the smooth flow of traffic. On wide major roads, they often guide pedestrians to specific crossing points and slow down their progress across the road by using staggered access points divide the crossing into two – one for each carriageway. In doing so they make crossings feel longer, introducing psychological barriers greatly impacting those that are the least mobile, and encouraging others to make dangerous crossings to get around the guard rails. These barriers don’t just make it harder to cross the road: they divide communities and decrease opportunities for healthy transport. As a result, many are now being removed, causing disruption, cost, and waste.

Cũng đúng như thế trong kỹ thuật vận tải, thứ mà mà sử dụng các mô hình để dự đoán và định hình cách thức con người di chuyển trong thành phổ. Lần nữa, những mô hình này là thiết yếu, nhưng chúng được tạo dựng trên các góc nhìn về thế giới cụ thể mà trong đó các hình thức nhất định về tính hiệu quả và an toàn được xem xét và những trải nghiệm khác của thành phố lại bị bỏ qua. Những thiết kế mà có vẻ hợp logic trong các mô hình thể hiện không như dự tính trong trải nghiệm thực tế của những người sử dụng chúng. Ví dụ, các thanh chắn bảo vệ sẽ là quen thuộc với bất kỳ ai mà đã cố băng qua một con đường ở Anh là một giải pháp kỹ thuật cho sự an toàn của người đi bộ được dựa trên các mô hình mà ưu tiên cho việc làm trôi chảy các luồng giao thông. Trên những con đường chính lớn, chúng thường hướng dẫn người đi bộ đến những điểm băng qua cụ thế và làm giảm tốc độ băng qua đường của họ bằng việc sử dụng các điểm dẫn vào so le mà phân chia việc qua đường thành hai – mỗi cái cho mỗi làn đường. Làm thế này chúng khiến cho việc qua đường có cảm giác lâu hơn, tạo nên các rào cản tâm lý mà ảnh hưởng lớn đến những người ít di chuyến nhất, và khuyến khích những người khác thực hiện những việc qua đường nguy hiểm để tránh những lan can bảo vệ này. Những thanh chắn này không chỉ làm cho việc qua đường trở nên khó khăn hơn: chúng chia cách các cộng đồng và giảm cơ hội cho việc di chuyển có lợi cho sức khỏe. Như một kết quả, rất nhiều đang được rỡ bỏ, gây ra sự gián đoạn, chi phí, và sự lãng phí.

 

 

model (n) a physical object, usually smaller than the real object, that is used to present sth
mô hình, kiểu mẫu
shape (v) to decide or influence the form of sth
định hướng, ảnh hưởng, định hình
counter-intuitive (adj) sth does not happen in the way you would expect it to
không xảy ra như dự tính
guard rail (n) a bar along the edge of sth steep, such as stairs or a cliff
thành, lan can
staggered (adj) arranged so that things happen at different times or so that things are not positioned in a regular way
sắp xếp đứt quãng, lệch, so le
carriageway (n) one of the two halves of a main road
làn đường
to get around sth (phr v) to find a way of dealing with or avoiding a problem
tìm cách  đương đầu hoặc tránh né

 

F
If their designers had had the tools to think with their bodies – like dancers – and imagine how these barriers would feel, there might have been a better solution. In order to bring about fundamental changes to the ways we use our cities, engineering will need to develop a richer understanding of why people move in certain ways, and how this movement affects them. Choreography may not seem an obvious choice for tackling this problem. Yet it shares with engineering the aim of designing patterns of movement within limitations of space. It is an art form developed almost entirely by trying out ideas with the body, and gaining instant feedback on how the results feel. Choreographers have deep understanding of the psychological, aesthetic, and physical implications of different ways of moving.

Nếu các nhà thiết kế của họ đã có các công cụ để suy ngẫm với cơ thể của mình – như các vũ công – và hình dung những thanh chắn này có thể cảm nhận như thế nào, có lẽ đã có một giải pháp tốt hơn. Để có được những thay đối cơ bản với các cách mà chúng ta sử dụng các thành phố của mình, việc thiết kế sẽ cần phát triến một sự hiểu biết phong phú hơn về lý do tại sao con người di chuyến theo những cách nhất định, và cách di chuyển này ảnh hưởng đến họ như thế nào. Nghệ thuật biên đạo múa có vẻ không phải là một lựa chọn hiển nhiên để giải quyết vẩn đề này. Tuy vậy nó có chung mục đích với việc thiết kế trong việc thiết kế các mô hình chuyến động trong sự giới hạn về không gian. Nó là một hình thức nghệ thuật được phát triển gần như hoàn toàn bằng cách thử nghiệm các ý tưởng với cơ thế, và đạt được phản hồi tức thì về cảm giác của các kết quả là như thế nào. Các biên đạo múa có sự hiểu biết sâu sắc về những hệ quả về mặt tâm lý, thấm mỹ, và thế chất của các cách thức khác nhau của việc di chuyển.

 

 

bring about sth (phr v) to cause sth to happen
làm cho điều gì đó xảy ra
yet (adv, conjunction) despite that
dù vậy
try out (phr v) test sth new or different to see weather it is suitable or pleasing
thử nghiệm
implication (n) the effect that an action or decision will have on sth else in the future
hệ quả

 

G
Observing the choreographer Wayne McGregor, cognitive scientist David Kirsh described how he ‘thinks with the body’, Kirsh argues that by using the body to simulate outcomes, McGregor is able to imagine solutions that would not be possible using purely abstract thought. This kind of physical knowledge is valued in many areas of expertise, but currently has no place in formal engineering design processes. A suggested method for transport engineers is to improvise design solutions and instant feedback about how they would work from their own experience of them, or model designs at full scale in the way choreographers experiment with groups of dancers. Above all, perhaps, they might learn to design for emotional as well as functional effects.

Quan sát nhà biên đạo múa Wayne McGregor, nhà khoa học về nhận thức David Kirsh đã mô tả ông ấy “suy nghĩ với cơ thể” như thế nào, Kirsh tranh luận rằng bằng việc sử dụng cơ thế để kích thích các kết quả, McGregor có khả năng hình dung các giải pháp mà sẽ là bất khả thi với việc chỉ sử dụng tư duy trừu tượng thuần túy. Loại kiến thức về thân thể này là có giá trị trong nhiều lĩnh vực chuyên môn, nhưng hiện tại không có chỗ trong các quy trình thiết kế kỹ thuật chính thức. Một phương pháp được đề xuất cho các kỹ sư vận tải là ứng biến các giải pháp thiết kế và phản hồi tức thì về việc chúng sẽ hoạt động như nào từ kinh nghiệm của chính họ với chúng, hay những thiết kế mô hình ở quy mô toàn diện theo cách các nhà biên đạo múa thử nghiệm với các nhóm vũ công. Trên tất cả, có lẽ, họ nên học cách thiết kế cho các hiệu ứng về cảm xúc cũng như các hiệu ứng về chức năng.

 

cognitive (adj) connected with thinking or conscious mental processes
liên quan đến nhận thức
stimulate (v) to encourage sth to grow, develop, or become active
kích thích
outcome (n) the result or effect of an action, situation, or event
kết quả, hậu quả
abstract (adj) existing as an idea, feeling, or quality, not as a material object
trừu tượng
physical (adj) relating to the body
thuộc về thân thể
expertise (n) expert skill or knowledge in a particular field
sự tinh thông, có chuyên môn
scale (n) the size or level of sth, especially when this is large
quy mô
might (v) used to make a suggestion or suggest a possibility in a polite way
gợi ý một cách lịch sự




LƯU Ý
: một bài như này tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức làm việc của người rất tâm huyết chứ không thể thuê hay mua được.

Ielts Ngân Hoa đã để chế độ không copy, nghĩa là KHÔNG ĐỒNG Ý cho việc COPY dưới bất cứ hình thức nào. Do đó, mọi hình thức COPY đều là TRÁI PHÉP, PHẠM PHÁP.





Could urban engineers learn from dance?

Liệu các kỹ sư đô thị có thể học từ việc khiêu vũ?

 

A
The way we travel around cities has a major impact on whether they are sustainable. Transportation is estimated to account for 30% of energy consumption in most of the world’s most developed nations, so lowering the need for energy-using vehicles is essential for decreasing the environmental impact of mobility. But as more and more people move to cities, it is important to think about other kinds of sustainable travel too. The ways we travel affect our physical and mental health, our social lives, our access to work and culture, and the air we breathe. Engineers are tasked with changing how we travel around cities through urban design, but the engineering industry still works on the assumptions that led to the creation of the energy-consuming transport systems we have now: the emphasis placed solely on efficiency, speed, and quantitative data. We need radical changes, to make it healthier, more enjoyable, and less environmentally damaging to travel around cities.

Cách thức mà chúng ta đi lại quanh các thành phổ có một tác động quan trọng đến việc chúng có thể là tồn tại bền vững hay không. Giao thông vận tải được ước tính chiếm 30% của sự tiêu thụ năng lượng ở hầu hết các quốc gia đã phát triến nhất của thế giới, nên việc giảm nhu cầu đối với các phương tiện sử dụng năng lượng là thiết yếu cho việc giảm thiểu các ảnh hưởng về môi trường của việc di chuyển. Nhưng khi ngày càng có nhiều người chuyến đến các thành phổ, cũng là quan trọng để suy nghĩ về các phương thức khác của việc di chuyến bền vững. Những cách chúng ta đi lại ảnh hưởng đến sức khỏe thế chất và tinh thần của chúng ta, đời sống xã hội của chúng ta, đến sự tiếp cận của chúng ta với việc làm và văn hóa, và không khí chúng ta hít thở. Các kỹ sư được giao nhiệm vụ thay đổi cách chúng ta đi lại quanh các thành phố qua việc thiết kế đô thị, nhưng ngành công nghiệp thiết kế kỹ thuật vẫn làm việc dựa trên các giả định mà đã dẫn đến sự tạo thành của các hệ thống giao thông tiêu thụ năng lượng chúng ta đang có: sự chú trọng chỉ được đặt vào tính hiệu quả, tốc độ, và dữ liệu định lượng. Chúng ta cần những thay đổi hết sức to lớn, đế làm cho nó khỏe mạnh hơn, thú vị hơn, và ít gây hại cho môi trường hơn để đi lại quanh các thành phố.

 

B
Dance might hold some of the answers. That is not to suggest everyone should dance their way to work, however healthy and happy it might make us, but rather that the techniques used by choreographers to experiment with and design movement in dance could provide engineers with tools to stimulate new ideas in city-making. Richard Sennett, an influential urbanist and sociologist who has transformed ideas about the way cities are made, argues that urban design has suffered from a separation between mind and body since the introduction of the architectural blueprint.

Việc khiêu vũ có thể nắm giữ một số câu trả lời. Đó không phải là để gợi ý mọi người nên khiêu vũ trên đường đi làm, cho dù nó có thể làm chúng ta khỏe mạnh và hạnh phúc, nhưng đúng hơn là các kỹ thuật được sử dụng bởi các nhà biên đạo múa đế thử nghiệm với và thiết kế các chuyển động trong khiêu vũ có thế cung cấp cho các kỹ sư những công cụ đế kích thích những ý tưởng mới trong việc quy hoạch thành phố. Richard Sennett, một nhà đô thị học và xã hội học có tầm ảnh hưởng người đã và đang biến đổi những quan niệm về cách thức mà các thành phổ được tạo ra, tranh luận rằng việc thiết kế đô thị đã phải chịu đựng từ một sự chia cách giữa tâm trí và cơ thể từ lúc giới thiệu của bản thiết kế kiến trúc ban đầu.

 

 

C
Whereas medieval builders improvised and adapted construction through their intimate knowledge of materials and personal experience of the conditions on a site, building designs are now conceived and stored in media technologies that detach the designer from the physical and social realities they are creating. While the design practices created by these new technologies are essential for managing the technical complexity of the modern city, they have the drawback of simplifying reality in the process.

Trong khi các nhà xây dựng thời trung cổ đã ứng biến và điều chỉnh việc xây dựng qua kiến thức có được từ nghiên cứu và làm việc của họ về các loại vật liệu và kinh nghiệm cá nhân về các điều kiện của địa điểm xây dựng, việc thiết kế công trình bây giờ lại được hình thành và lưu trữ trong công nghệ truyền thông đa phương tiện thứ mà tách rời nhà thiết kế ra khỏi những thực tế về vật chất và xã hội mà họ đang tạo dựng. Mặc dù những thực hành thiết kế được tạo lập bởi những công nghệ mới này là thiết yếu đối với việc quản lý sự phức tạp về kỹ thuật của thành phố hiện đại, chúng có mặt hạn chế về việc đơn giản hóa thực tế trong tiến trình.

 

 

D
To illustrate, Sennett discusses the Peachtree Center in Atlanta, USA, a development typical of the modernist approach to urban planning prevalent in the 1970s. Peachtree created a grid of streets and towers intended as a new pedestrian-friendly downtown for Atlanta. According to Sennett, this failed because its designers had invested too much faith in computer-aided design to tell them how it would operate. They failed to take into account that purpose-built street cafés could not operate in the hot sun without the protective awnings common in older buildings, and would need energy-consuming air conditioning instead, or that its giant car park would feel so unwelcoming that it would put people off getting out of their cars. What seems entirely predictable and controllable on screen has unexpected results when translated into reality.

Để minh họa, Sennett bàn luận về Trung tâm Peachtree ở Atlanta, Mỹ, một khu vực xây dựng điển hình của sự tiếp cận của chủ nghĩa hiện đại tới việc quy hoạch đô thị thịnh hành trong những năm 1970. Peachtree đã tạo ra một mạng lưới đường phố và các tòa tháp được dự tính như một trung tâm thành phố thân thiện với những người đi bộ của Atlanta. Theo Sennett, dự tính này đã thất bại vì các nhà thiết kế của nó đã đầu tư quá nhiều niềm tin vào bản thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính đế nói cho họ biết nó sẽ hoạt động như thế nào. Họ đã không xem xét rằng các quán phục vụ đồ ăn nhanh và thức uống đường phố được xây dựng có chủ đích không thể hoạt động dưới sức nóng mặt trời khi không có các mái hiên bảo vệ những thứ mà rất phổ biến trong các tòa nhà cũ, và sẽ cần việc điều hòa không khí sử dụng năng lượng thay cho nó, hay bãi đỗ ô tô khổng lồ của nó tạo cảm giác rất không chào đón mà nó sẽ đưa người ta đến việc không muốn ra khỏi xe của họ. Điều có vẻ như hoàn toàn có thể dự đoán được  và kiểm soát được trên màn hình lại có những kết quả không mong muốn khi chuyển hóa vào thực tế.

 

 

E
The same is true in transport engineering, which uses models to predict and shape the way people move through the city. Again, these models are necessary, but they are built on specific world views in which certain forms of efficiency and safety are considered and other experience of the city ignored. Designs that seem logical in models appear counter-intuitive in the actual experience of their users. The guard rails that will be familiar to anyone who has attempted to cross a British road, for example, were an engineering solution to pedestrian safety based on models that prioritise the smooth flow of traffic. On wide major roads, they often guide pedestrians to specific crossing points and slow down their progress across the road by using staggered access points divide the crossing into two – one for each carriageway. In doing so they make crossings feel longer, introducing psychological barriers greatly impacting those that are the least mobile, and encouraging others to make dangerous crossings to get around the guard rails. These barriers don’t just make it harder to cross the road: they divide communities and decrease opportunities for healthy transport. As a result, many are now being removed, causing disruption, cost, and waste.

Cũng đúng như thế trong kỹ thuật vận tải, thứ mà mà sử dụng các mô hình để dự đoán và định hình cách thức con người di chuyển trong thành phổ. Lần nữa, những mô hình này là thiết yếu, nhưng chúng được tạo dựng trên các góc nhìn về thế giới cụ thể mà trong đó các hình thức nhất định về tính hiệu quả và an toàn được xem xét và những trải nghiệm khác của thành phố lại bị bỏ qua. Những thiết kế mà có vẻ hợp logic trong các mô hình thể hiện không như dự tính trong trải nghiệm thực tế của những người sử dụng chúng. Ví dụ, các thanh chắn bảo vệ sẽ là quen thuộc với bất kỳ ai mà đã cố băng qua một con đường ở Anh là một giải pháp kỹ thuật cho sự an toàn của người đi bộ được dựa trên các mô hình mà ưu tiên cho việc làm trôi chảy các luồng giao thông. Trên những con đường chính lớn, chúng thường hướng dẫn người đi bộ đến những điểm băng qua cụ thế và làm giảm tốc độ băng qua đường của họ bằng việc sử dụng các điểm dẫn vào so le mà phân chia việc qua đường thành hai – mỗi cái cho mỗi làn đường. Làm thế này chúng khiến cho việc qua đường có cảm giác lâu hơn, tạo nên các rào cản tâm lý mà ảnh hưởng lớn đến những người ít di chuyến nhất, và khuyến khích những người khác thực hiện những việc qua đường nguy hiểm để tránh những lan can bảo vệ này. Những thanh chắn này không chỉ làm cho việc qua đường trở nên khó khăn hơn: chúng chia cách các cộng đồng và giảm cơ hội cho việc di chuyển có lợi cho sức khỏe. Như một kết quả, rất nhiều đang được rỡ bỏ, gây ra sự gián đoạn, chi phí, và sự lãng phí.

 

 

F
If their designers had had the tools to think with their bodies – like dancers – and imagine how these barriers would feel, there might have been a better solution. In order to bring about fundamental changes to the ways we use our cities, engineering will need to develop a richer understanding of why people move in certain ways, and how this movement affects them. Choreography may not seem an obvious choice for tackling this problem. Yet it shares with engineering the aim of designing patterns of movement within limitations of space. It is an art form developed almost entirely by trying out ideas with the body, and gaining instant feedback on how the results feel. Choreographers have deep understanding of the psychological, aesthetic, and physical implications of different ways of moving.

Nếu các nhà thiết kế của họ đã có các công cụ để suy ngẫm với cơ thể của mình – như các vũ công – và hình dung những thanh chắn này có thể cảm nhận như thế nào, có lẽ đã có một giải pháp tốt hơn. Để có được những thay đối cơ bản với các cách mà chúng ta sử dụng các thành phố của mình, việc thiết kế sẽ cần phát triến một sự hiểu biết phong phú hơn về lý do tại sao con người di chuyến theo những cách nhất định, và cách di chuyển này ảnh hưởng đến họ như thế nào. Nghệ thuật biên đạo múa có vẻ không phải là một lựa chọn hiển nhiên để giải quyết vẩn đề này. Tuy vậy nó có chung mục đích với việc thiết kế trong việc thiết kế các mô hình chuyến động trong sự giới hạn về không gian. Nó là một hình thức nghệ thuật được phát triển gần như hoàn toàn bằng cách thử nghiệm các ý tưởng với cơ thế, và đạt được phản hồi tức thì về cảm giác của các kết quả là như thế nào. Các biên đạo múa có sự hiểu biết sâu sắc về những hệ quả về mặt tâm lý, thấm mỹ, và thế chất của các cách thức khác nhau của việc di chuyển.

 

 

G
Observing the choreographer Wayne McGregor, cognitive scientist David Kirsh described how he ‘thinks with the body’, Kirsh argues that by using the body to simulate outcomes, McGregor is able to imagine solutions that would not be possible using purely abstract thought. This kind of physical knowledge is valued in many areas of expertise, but currently has no place in formal engineering design processes. A suggested method for transport engineers is to improvise design solutions and instant feedback about how they would work from their own experience of them, or model designs at full scale in the way choreographers experiment with groups of dancers. Above all, perhaps, they might learn to design for emotional as well as functional effects.

Quan sát nhà biên đạo múa Wayne McGregor, nhà khoa học về nhận thức David Kirsh đã mô tả ông ấy “suy nghĩ với cơ thể” như thế nào, Kirsh tranh luận rằng bằng việc sử dụng cơ thế để kích thích các kết quả, McGregor có khả năng hình dung các giải pháp mà sẽ là bất khả thi với việc chỉ sử dụng tư duy trừu tượng thuần túy. Loại kiến thức về thân thể này là có giá trị trong nhiều lĩnh vực chuyên môn, nhưng hiện tại không có chỗ trong các quy trình thiết kế kỹ thuật chính thức. Một phương pháp được đề xuất cho các kỹ sư vận tải là ứng biến các giải pháp thiết kế và phản hồi tức thì về việc chúng sẽ hoạt động như nào từ kinh nghiệm của chính họ với chúng, hay những thiết kế mô hình ở quy mô toàn diện theo cách các nhà biên đạo múa thử nghiệm với các nhóm vũ công. Trên tất cả, có lẽ, họ nên học cách thiết kế cho các hiệu ứng về cảm xúc cũng như các hiệu ứng về chức năng.

 

 

LƯU Ý: một bài như này tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức làm việc của người rất tâm huyết chứ không thể thuê hay mua được.
Ielts Ngân Hoa đã để chế độ không copy, nghĩa là KHÔNG ĐỒNG Ý cho việc COPY dưới bất cứ hình thức nào. Do đó, mọi hình thức COPY đều là TRÁI PHÉP, PHẠM PHÁP.




Trên đây là đáp án có giải thích chi tiết, bài dịch tiếng Việt cùng danh sách từ vựng đáng học của Cambridge 15, Test 2, Passage 1 – Could urban engineers learn from dance?
 

Xem các bài làm đầy đủ do Ielts-Ngân Hoa làm Tại Đây.


Dù có cố gắng đến đâu, bài dịch vẫn có thể có sai sót. Rất hoan nghênh sự góp ý của các bạn qua mục comment cuối bài.



Answer with explanation, highlighted vocabularies of Cambridge 15, Test 2, Passage 1 – Could urban engineers learn from dance?

 

Cambridge IELTS 15: Test 1 – Reading Passage 3 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

Cambridge IELTS 15: Test 2 – Reading Passage 2 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation



P/s: Ngoài những bài giảng online cho những người tự học tiếng Anh, Ielts, nếu muốn học kỹ và chất lượng hơn với các lớp học ít người, học phí thấp các bạn có thể tham gia các lớp luyện thi Ielts offline trên đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội do chính Ms. Ngân Hoa giảng dạy nhé.





CÁC KHÓA HỌC OFFLINE CỦA Ms. NGÂN HOA



Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:


Ielts Writing

Ielts Speaking

Ielts Reading

Ielts Listening

Hướng dẫn chung về Ielts

Academic vocabularies


Ngữ pháp

Luyện thi tốt nghiệp THPT & ĐH



Leave a Reply

KHAI GIẢNG CÁC LỚP THÁNG 4 & 5

Ielts – Ngân Hoa Facebook

Chat trực tiếp Ms.Ngân Hoa qua Fb (click ảnh)

Categories

KHAI GIẢNG LỚP IELTS THÁNG 4 & 5

HỌC ONLINE VỚI Ms. NGÂN HOA

error: Content is protected !!