Cam 17, Test 1, Reading Pas 2 – Dịch + Giải Thích Đáp Án + Từ vựng – Stadiums: past, present and future


Cambridge Ielts 17 – Reading – Test 1 – Passage 2

 

Stadiums: past, present and future



A
Stadiums are among the oldest forms of urban architecture: vast stadiums where the public could watch sporting events were at the centre of western city life as far back as the ancient Greek and Roman Empires, well before the construction of the great medieval cathedrals and the grand 19th- and 20th-century railway stations which dominated urban skylines in later eras.

Today, however, stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events such as the Olympic Games or the FIFA World Cup have notably fallen into disuse and disrepair.

But this need not be the cause. History shows that stadiums can drive urban development and adapt to the culture of every age. Even today, architects and planners are finding new ways to adapt the mono-functional sports arenas which became emblematic of modernisation during the 20th century.

B
The amphitheatre* of Arles in southwest France, with a capacity of 25,000 spectators, is perhaps the best example of just how versatile stadiums can be. Built by the Romans in 90 AD, it became a fortress with four towers after the fifth century, and was then transformed into a village containing more than 200 houses. With the growing interest in conservation during the 19th century, it was converted back into an arena for the staging of bullfights, thereby returning the structure to its original use as a venue for public spectacles.

Another example is the imposing arena of Verona in northern Italy, with space for 30,000 spectators, which was built 60 years before the Arles amphitheatre and 40 years before Rome’s famous Colosseum. It has endured the centuries and is currently considered one of the world’s prime sites for opera, thanks to its outstanding acoustics.

C
The area in the centre of the Italian town of Lucca, known as the Piazza dell’ Anfiteatro, is yet another impressive example of an amphitheatre becoming absorbed into the fabric of the city. The site evolved in a similar way to Arles and was progressively filled with buildings from the Middle Ages until the 19th century, variously used as houses, a salt depot and a prison. But rather than reverting to an arena, it became a market square, designed by Romanticist architect Lorenzo Nottolini. Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square.

D
There are many similarities between modern stadiums and the ancient amphitheatres intended for games. But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, as stadiums were developed using new products such as steel and reinforced concrete, and made use of bright lights for night-time matches.

Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.

E
But many of today’s most innovative architects see scope for the stadium to help improve the city. Among the current strategies, two seem to be having particular success: the stadium as an urban hub, and as a power plant.

There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. Creating mixed-use developments such as this reinforces compactness and multi-functionality, making more efficient use of land and helping to regenerate urban spaces.

This opens the space up to families and a wider cross-section of society, instead of catering only to sportspeople and supporters. There have been many examples of this in the UK: the mixed-use facilities at Wembley and Old Trafford have become a blueprint for many other stadiums in the world.

F
The phenomenon of stadium as power stations has arisen from the idea that energy problems can be overcome by integrating interconnected buildings by means of a smart grid, which is an electricity supply network that uses digital communications technology to detect and react to local changes in usage, without significant energy losses. Stadiums are ideal for these purposes, because their canopies have a large surface area for fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines.

Freiburg Mage Solar Stadium in Germany is the first of a new wave of stadiums as power plants, which also includes the Amsterdam Arena and the Kaohsiung Stadium. The latter, inaugurated in 2009, has 8,844 photovoltaic panels producing up to 1.14 GWh of electricity annually. This reduces the annual output of carbon dioxide by 660 tons and supplies up to 80 percent of the surrounding area when the stadium is not in use. This is proof that a stadium can serve its city, and have a decidedly positive impact in terms of reduction of CO2 emissions.

G
Sporting arenas have always been central to the life and culture of cities. In every era, the stadium has acquired new value and uses: from military fortress to residential village, public space to theatre and most recently a field for experimentation in advanced engineering. The stadium of today now brings together multiple functions, thus helping cities to create a sustainable future.

—————

* amphitheatre: (especially in Greek and Roman architecture) an open circular or oval building with a central space surrounded by tiers of seats for spectators, for the presentation of dramatic or sporting events

Source: Cambridge Ielts Practice Test 17




Questions 14-17
Reading Passage 2 has seven paragraphs, A-G.
Which section contains the following information?
Write the correct letter, A-G, in boxes 14-17 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

14. a mention of negative attitudes towards stadium building projects

15. figures demonstrating the environmental benefits of a certain stadium

16. examples of the wide range of facilities available at some new stadiums

17. reference to the disadvantages of the stadiums built during a certain era



Questions 14 – 17 là dạng câu hỏi Matching Information trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



14. a mention of negative attitudes towards stadium building projects

= một sự đề cập về những thái độ tiêu cực đối với các dự án xây dựng sân vận động



Key words: negative attitudes, stadium building projects

Answer: A


Ở đoạn thứ hai của section A tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “Today, however, stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events such as the Olympic Games or the FIFA World Cup have notably fallen into disuse and disrepair.

= “Tuy nhiên, ngày nay, các sân vận động ngày càng được coi là sự hoài nghi. Chi phí xây dựng có thể lên cao trên 1 tỷ bảng Anh, và các sân vận động được hoàn thiện cho các sự kiện lớn như Thế vận hội Olympic hoặc FIFA World Cup đã và đang rơi vào tình trạng không được sử dụng và cần được sửa chữa một cách đáng chú ý.”

 

… stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events … have notably fallen into disuse and disrepair = a mention of negative attitudes towards stadium building projects

… các sân vận động ngày càng được coi là sự hoài nghi. Chi phí xây dựng có thể lên cao trên 1 tỷ bảng Anh, và các sân vận động được hoàn thiện cho các sự kiện lớn … đã và đang rơi vào tình trạng không được sử dụng và cần được sửa chữa một cách đáng chú ý = một sự đề cập về những thái độ tiêu cực đối với các dự án xây dựng sân vận động

 

 scepticism = negative attitudes
 Construction costs ; stadiums finished for major events = stadium building projects

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 14A



15. figures demonstrating the environmental benefits of a certain stadium

= những con số chứng tỏ những lợi ích về môi trường của một sân vận động cụ thể nào đó



Key words: figures demonstrating, environmental benefits

Answer: F


Ở đoạn thứ hai của section F tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “Freiburg Mage Solar Stadium in Germany is the first of a new wave of stadiums as power plants, which also includes the Amsterdam Arena and the Kaohsiung Stadium. The latter, inaugurated in 2009, has 8,844 photovoltaic panels producing up to 1.14 GWh of electricity annually. This reduces the annual output of carbon dioxide by 660 tons and supplies up to 80 percent of the surrounding area when the stadium is not in use. This is proof that a stadium can serve its city, and have a decidedly positive impact in terms of reduction of CO2 emissions.

= “Sân vận động Freiburg Mage Solar ở Đức là sân vận động đầu tiên của một làn sóng mới của các sân vận động như là các nhà máy điện, cái mà cũng bao gồm cả Đấu trường Amsterdam và Sân vận động Kaohsiung. Cái thứ hai, được khánh thành vào năm 2009, có 8.844 tấm quang điện tạo ra tới 1,14 GWh điện hàng năm. Điều này làm giảm sản lượng hàng năm của carbon dioxide tới 660 tấn và cung cấp tới 80 phần trăm của khu vực xung quanh khi sân vận động không được sử dụng. Đây là bằng chứng rằng một sân vận động có thể phục vụ thành phố của nó, và có một tác động tích cực rõ ràng đến việc giảm lượng khí thải CO2.

 

… has 8,844 photovoltaic panels producing up to 1.14 GWh of electricity annually. This reduces the annual output of carbon dioxide by 660 tons and supplies up to 80 percent of the surrounding area … This is proof that …, and have a decidedly positive impact in terms of reduction of CO2 emissions. = figures demonstrating the environmental benefits of a certain stadium

có 8.844 tấm quang điện tạo ra tới 1,14 GWh điện hàng năm. Điều này làm giảm sản lượng hàng năm của carbon dioxide tới 660 tấn và cung cấp tới 80 phần trăm của khu vực xung quanh … Đây là bằng chứng rằng …, và có một tác động tích cực rõ ràng đến việc giảm lượng khí thải CO2. = những con số chứng tỏ những lợi ích về môi trường của một sân vận động cụ thể nào đó

 

 8,844 photovoltaic panels; 1.14 GWh of electricity; 660 tons; 80 percent = figures
 reduces … output of carbon dioxide; reduction of CO2 emissions = environmental benefits
 Freiburg Mage Solar Stadium; Kaohsiung Stadium = a certain stadium

figure:
a number or an amount – một con số hoặc một số lượng
demonstrate:
to show something and explain how it works – chứng minh, bày tỏ, giải thích
certain: particular but not named or described

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 15F



16. examples of the wide range of facilities available at some new stadiums

= những ví dụ về phạm vi rộng của những tiện ích sẵn có ở một số sân vận động mới



Key words: wide range of facilities, some new stadiums

Answer: E


Ở đoạn thứ hai và ba của section E tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. Creating mixed-use developments such as this reinforces compactness and multi-functionality, making more efficient use of land and helping to regenerate urban spaces.
This opens the space up to families and a wider cross-section of society, instead of catering only to sportspeople and supporters. There have been many examples of this in the UK: the mixed-use facilities at Wembley and Old Trafford have become a blueprint for many other stadiums in the world.

= “Có một xu hướng đang tăng lên cho việc các sân vận động được trang bị không gian công cộng và các dịch vụ mà phục vụ một chức năng ngoài thể thao, chẳng hạn như các khách sạn, các cửa hàng bán lẻ, các trung tâm hội nghị, các nhà hàng và quán bar, các sân chơi cho trẻ em và không gian xanh. Việc tạo ra những sự phát triển sử dụng hỗn hợp như này củng cố tính tinh gọn và đa chức năng, làm cho việc sử dụng hiệu quả hơn của khu đất và giúp cải thiện những không gian đô thị.
Điều này mở thêm ra không gian cho các gia đình và một bộ phận tiêu biểu rộng lớn hơn của xã hội, thay vì chỉ phục vụ cho những người chơi thể thao và những người ủng hộ. Đã có nhiều ví dụ về điều này ở Anh: các công trình hỗn hợp ở Wembley và Old Trafford đã và đang trở thành một bản thiết kế ban đầu cho nhiều sân vận động khác trên thế giới.

 

… stadiums to be equipped …, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. … There have been many examples of this in the UK: the mixed-use facilities at Wembley and Old Trafford  = examples of the wide range of facilities available at some new stadiums

các sân vận động được trang bị …, chẳng hạn như các khách sạn, các cửa hàng bán lẻ, các trung tâm hội nghị, các nhà hàng và quán bar, các sân chơi cho trẻ em và không gian xanh. … Đã có nhiều ví dụ về điều này ở Anh: các công trình hỗn hợp ở Wembley và Old Trafford = những ví dụ về phạm vi rộng của những tiện ích sẵn có ở một số sân vận động mới

 

 hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space = examples of the wide range of facilities
 many examples of this in the UK: at Wembley and Old Trafford  = at some new stadiums


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 16E



17. reference to the disadvantages of the stadiums built during a certain era

= sự nhắc đến những bất lợi của các sân vận động được xây dựng trong một thời đại cụ thể nào đó



Key words: disadvantages , built during a certain era

Answer: D


Ở section D tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, as stadiums were developed using new products such as steel and reinforced concrete, and made use of bright lights for night-time matches.
Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.”

= “Nhưng một số tính linh hoạt đã bị mất đi vào đầu của thế kỷ 20, khi các sân vận động đã được phát triển bằng cách sử dụng các sản phẩm mới như thép và bê tông cốt thép, và sử dụng các đèn sáng cho các trận đấu đêm.
Nhiều sân vận động như vậy được đặt ở các khu vực ngoại ô, được thiết kế chỉ sử dụng cho thể thao và được bao quanh bởi các bãi đậu xe. Những yếu tố này có nghĩa là chúng có thể không dễ tiếp cận đối với công chúng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để vận hành và góp phần vào sức nóng của đô thị.”

 

… But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century … These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.  = reference to the disadvantages of the stadiums built during a certain era

Nhưng một số tính linh hoạt đã bị mất đi vào đầu của thế kỷ 20 … Những yếu tố này có nghĩa là chúng có thể không dễ tiếp cận đối với công chúng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để vận hành và góp phần vào sức nóng của đô thị. = sự nhắc đến những bất lợi của các sân vận động được xây dựng trong một thời đại cụ thể nào đó

 

may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat = disadvantages
 at the beginning of the 20th century = during a certain era


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 17D



Questions 14 – 17 là dạng câu hỏi Matching Information trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY




Questions 18-22
Complete the summary below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 18-22 on your answer sheet.

 

Roman amphitheatres


The Roman stadium of Europe have proved very versatile. The amphitheatre of Arles, for example, was converted first into a 18 ……………………, then into a residential area and finally into an arena where spectators could watch 19 …………………… . Meanwhile, the arena in Verona, one of the oldest Roman amphitheatres, is famous today as a venue where 20 …………………… is performed. The site of Lucca’s amphitheatre has also been used for many purposes over the centuries, including the storage of 21 …………………… . It is now a market square with 22 …………………… and homes incorporated into the remains of the Roman amphitheatre.



Questions 18 – 22 là dạng câu hỏi Note Completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



18 & 19. The Roman stadium of Europe have proved very versatile. The amphitheatre of Arles, for example, was converted first into a ……………………, then into a residential area and finally into an arena where spectators could watch …………………… .

= Sân vận động của người La Mã ở Châu Âu đã và đang chứng minh rất linh hoạt. Đấu trường của Arles, lấy ví dụ, đầu tiên đã được chuyển thành một ……………………, tiếp đó trở thành một khu vực dân cư và cuối cùng thành một đấu trường nơi mà những khán giả có thể xem ……………………



Key words: versatile, Arles, converted first, a residential area, finally into an arena

Answer: fortress, bullgights


Ở đoạn đoạn đầu của section B tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “The amphitheatre* of Arles in southwest France, with a capacity of 25,000 spectators, is perhaps the best example of just how versatile stadiums can be. Built by the Romans in 90 AD, it became a fortress with four towers after the fifth century, and was then transformed into a village containing more than 200 houses. With the growing interest in conservation during the 19th century, it was converted back into an arena for the staging of bullfights

= “Đấu trường của Arles ở tây nam nước Pháp, với sức chứa 25.000 người xem, có lẽ là ví dụ tốt nhất của việc các sân vận động có thể linh hoạt như thế nào. Được xây dựng bởi người La Mã vào năm 90 sau Công nguyên, nó đã trở thành một pháo đài với bốn tòa tháp sau thế kỷ thứ năm, và tiếp sau đó đã được biến đổi thành một ngôi làng chứa hơn 200 ngôi nhà. Với sự quan tâm ngày càng tăng trong việc bảo tồn trong thế kỷ 19, nó đã được chuyển đổi trở lại thành một đấu trường cho các buổi trình diễn đấu bò, “

 

The amphitheatre* of Arles in southwest France, … the best example of just how versatile stadiums can be. …, it became a fortress with … was then transformed into a village containing … it was converted back into an arena for the staging of bullfights ...  = The Roman stadium of Europe have proved very versatile. The amphitheatre of Arles, for example, was converted first into a ……………………, then into a residential area and finally into an arena where spectators could watch …………………… .

Đấu trường của Arles ở tây nam nước Pháp, … ví dụ tốt nhất của việc các sân vận động có thể linh hoạt như thế nào. … nó đã trở thành một pháo đài với … tiếp sau đó đã được biến đổi thành một ngôi làng … nó đã được chuyển đổi trở lại thành một đấu trường cho các buổi trình diễnđấu bò= Sân vận động của người La Mã ở Châu Âu đã và đang chứng minh rất linh hoạt. Đấu trường của Arles, lấy ví dụ, đầu tiên đã được chuyển thành một ……………………, tiếp đó trở thành một khu vực dân cư và cuối cùng thành một đấu trường nơi mà những khán giả có thể xem ……………………

 

Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 18fortress, câu 19 bullfights



20. Meanwhile, the arena in Verona, one of the oldest Roman amphitheatres, is famous today as a venue where …………………… is performed.

= Trong khi đó, đấu trường ở Verona, một trong những đấu trường già cũ nhất của người La Mã, ngày nay nổi tiếng như một địa điểm nơi …………………… được trình diễn. 



Key words: Verona, one of the oldest, famous today, a venue, performed

Answer: opera


Ở đoạn đoạn hai của section B tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “Another example is the imposing arena of Verona in northern Italy, with space for 30,000 spectators, which was built 60 years before the Arles amphitheatre and 40 years before Rome’s famous Colosseum. It has endured the centuries and is currently considered one of the world’s prime sites for opera, thanks to its outstanding acoustics.

= “Một ví dụ khác là đấu trường hoành tráng của Verona ở miền bắc nước Ý, với không gian cho 30.000 người xem, cái mà đã được xây dựng 60 năm trước đấu trường Arles và 40 năm trước đấu trường lớn Colosseum nổi tiếng của Rome . Nó đã và đang tồn tại qua nhiều thế kỷ và hiện được coi là một trong những địa điểm chính của thế giới cho opera, nhờ vào cái cách mà cấu trúc nhà tác động đến âm thanh nổi bật của nó. “

 

… arena of Verona …, which was built 60 years before the Arles amphitheatre and 40 years before Rome’s famous Colosseum. … is currently considered one of the world’s prime sites for opera,  = Meanwhile, the arena in Verona, one of the oldest Roman amphitheatres, is famous today as a venue where …………………… is performed.

… đấu trường hoành tráng của Verona …, cái mà đã được xây dựng 60 năm trước đấu trường Arles và 40 năm trước đấu trường lớn Colosseum nổi tiếng của Rome . … hiện được coi là một trong những địa điểm chính của thế giới choopera …, = Trong khi đó, đấu trường ở Verona, một trong những đấu trường già cũ nhất của người La Mã, ngày nay nổi tiếng như một địa điểm nơi …………………… được trình diễn. 

 

 was built 60 years before the Arles amphitheatre and 40 years before Rome’s famous Colosseum = one of the oldest Roman amphitheatres
 one of the world’s prime = famous today
 sites = venue




Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 20opera



21. The site of Lucca’s amphitheatre has also been used for many purposes over the centuries, including the storage of …………………… .

= Địa điểm của đấu trường Lucca cũng đã và đang được sử dụng cho nhiều mục đích qua nhiều thế kỷ, bao gồm cả việc tích trữ …………………… . 



Key words: Lucca, used for many purposes, storage

Answer: salt


Ở đoạn đoạn đầu của section C tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “The area in the centre of the Italian town of Lucca, known as the Piazza dell’ Anfiteatro, is yet another impressive example of an amphitheatre becoming absorbed into the fabric of the city. The site evolved in a similar way to Arles and was progressively filled with buildings from the Middle Ages until the 19th century, variously used as houses, a salt depot and a prison.

= “Khu vực ở trung tâm thị trấn Lucca của Ý, được biết đến với cái tên Piazza dell ’Anfiteatro, cũng là một ví dụ ấn tượng khác của một đấu trường trở nên hòa nhập vào cấu trúc của thành phố. Địa điểm này đã phát triển theo một cách tương tự như Arles và đã dần được lấp đầy bởi các tòa nhà từ thời Trung cổ cho đến thế kỷ 19, đã được sử dụng một cách đa dạng như nhà ở, một kho chứa muối và một nhà tù.”

 

… Lucca, … variously used as houses, a salt depot and a prison.  = The site of Lucca’s amphitheatre has also been used for many purposes over the centuries, including the storage of …………………… .

… Lucca … đã được sử dụng một cách đa dạng như nhà ở, một kho chứamuốivà một nhà tù. = Địa điểm của đấu trường Lucca cũng đã và đang được sử dụng cho nhiều mục đích qua nhiều thế kỷ, bao gồm cả việc tích trữ …………………… .

 

 depot = storage
 variously used = used for many purposes




Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 21salt



22. It is now a market square with …………………… and homes incorporated into the remains of the Roman amphitheatre.

= Nó bây giờ là một quảng trường chợ với …………………… và những ngôi nhà được bao gồm vào trong những di tích của đấu trường La Mã. 



Key words: a market square, homes, the remains

Answer: shops


Tiếp theo ở section C tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “But rather than reverting to an arena, it became a market square, designed by Romanticist architect Lorenzo Nottolini. Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square.

= “Nhưng thay vì trở thành một đấu trường, nó đã trở thành một quảng trường chợ, được thiết kế bởi kiến trúc sư theo trường phái Lãng mạn Lorenzo Nottolini. Ngày nay, những di tích của đấu trường vẫn còn nằm gắn vào nhiều cửa hàng và các khu dân cư xung quanh quảng trường công cộng.”

 

… it became a market square, … Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square.  = It is now a market square with …………………… and homes incorporated into the remains of the Roman amphitheatre.

… nó đã trở thành một quảng trường chợ … . Ngày nay, những di tích của đấu trường vẫn còn nằm gắn vào nhiều cửa hàng và các khu dân cư xung quanh quảng trường công cộng= Nó bây giờ là một quảng trường chợ với …………………… và những ngôi nhà được bao gồm vào trong những di tích của đấu trường La Mã. 

 

 embedded = incorporated
 ruins = remains
 residences = homes

incorporate: to include sth as part of sth larger – bao gồm



Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 22shops



Questions 18 – 22 là dạng câu hỏi Note Completion trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY




Questions 23-24
Choose TWO letters, A-E.
Write the correct letters in boxes 23 and 24 on your answer sheet.

When comparing twentieth-century stadiums to ancient amphitheatres in Section D, which TWO negative features does the writer mention?

A. They are less imaginatively designed.

B. They are less spacious.

C. They are in less convenient locations.

D. They are less versatile.

E. They are made of less durable material



Questions 23 – 26 là dạng câu hỏi Multiple Choice trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



23 & 24. When comparing twentieth-century stadiums to ancient amphitheatres in Section D, which TWO negative features does the writer mention?

= Khi so sánh các sân vận động thế kỷ 20 với các đấu trường cổ ở Section D, hai đặc điểm tiêu cực nào người viết đề cập tới? 



Key words: comparing twentieth-century stadiums to ancient amphitheatres, negative features

Answer: C, D


Tìm thông tin ở section D tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “There are many similarities between modern stadiums and the ancient amphitheatres intended for games. But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, … Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.

= “Có nhiều điểm tương đồng giữa các sân vận động hiện đại và các đấu trường cổ xưa dành cho các trận thi đấu. Nhưng một số tính linh hoạt đã bị mất đi vào đầu của thế kỷ 20, … Nhiều sân vận động như vậy được đặt ở các khu vực ngoại ô, được thiết kế chỉ sử dụng cho thể thao và được bao quanh bởi các bãi đậu xe. Những yếu tố này có nghĩa là chúng có thể không dễ tiếp cận đối với công chúng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để vận hành và góp phần vào sức nóng của đô thị.”

 

But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, …. = They are less versatile. (D)
Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. =
They are in less convenient locations. (C)

Nhưng một số tính linh hoạt đã bị mất đi vào đầu của thế kỷ 20, … = Chúng là kém linh hoạt (D)
Nhiều sân vận động như vậy được đặt ở các khu vực ngoại ô, được thiết kế chỉ sử dụng cho thể thao và được bao quanh bởi các bãi đậu xe. = Chúng ở những địa điểm kém thuận tiện. (C)

 

 some of the flexibility was lost = less versatile
 situated in suburban areas ; surrounded by parking lots  = in less convenient locations


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án của câu 23 & 24C, D



Questions 25-26

Choose TWO letters, A-E.
Write the correct letters in boxes 25 and 26 on your answer sheet.

Which TWO advantages of modern stadium design does the writer mention?

A. offering improved amenities for the enjoyment of sports events

B. bringing community life back into the city environment

C. facilitating research into solar and wind energy solutions

D. enabling local residents to reduce their consumption of electricity

E. providing a suitable site for the installation of renewable power generators



25 & 26. Which TWO advantages of modern stadium design does the writer mention?

= Hai lợi thế nào của thiết kế sân vận động hiện đại mà người viết đề cập đến?



Key words: advantages, modern stadium design

Answer: B, E


Trong section E tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “Among the current strategies, two seem to be having particular success: the stadium as an urban hub, and as a power plant.
There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. Creating mixed-use developments such as this reinforces compactness and multi-functionality, making more efficient use of land and helping to regenerate urban spaces.

= “Trong số các chiến lược hiện tại, hai cái dường như đang đạt được thành công cụ thể: sân vận động như một trung tâm đô thị, và như một nhà máy năng lượng.
Có một xu hướng đang tăng lên cho việc các sân vận động được trang bị không gian công cộng và các dịch vụ mà phục vụ một chức năng ngoài thể thao, chẳng hạn như các khách sạn, các cửa hàng bán lẻ, các trung tâm hội nghị, các nhà hàng và quán bar, các sân chơi cho trẻ em và không gian xanh. Việc tạo ra những sự phát triển sử dụng hỗn hợp như này củng cố tính tinh gọn và đa chức năng, làm cho việc sử dụng hiệu quả hơn của khu đất và giúp cải thiện những không gian đô thị.”

 

… the stadium as an urban hub, and as a power plant. … stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. … helping to regenerate urban spaces. = bringing community life back into the city environment. (B)
… sân vận động như một trung tâm đô thị, và như một nhà máy năng lượng. … các sân vận động được trang bị không gian công cộng và các dịch vụ mà phục vụ một chức năng ngoài thể thao, chẳng hạn như các khách sạn, các cửa hàng bán lẻ, các trung tâm hội nghị, các nhà hàng và quán bar, các sân chơi cho trẻ em và không gian xanh. … giúp cải thiện những không gian đô thị. = 
mang lại đời sống cộng đồng cho môi trường đô thị (B)



 stadium as an urban hub; be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space  = bringing community life back
 urban spaces  = city environment


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án B



Tiếp theo ở section F tác giả có nhắc đến từ khoá của câu hỏi “The phenomenon of stadium as power stations has arisen from the idea that energy problems can be overcome by integratinginterconnected buildings by means of a smart grid, which is an electricity supply network that uses digital communications technology to detect and react to local changes in usage, without significant energy losses. Stadiums are ideal for these purposes, because their canopies have a large surface area for fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines.

= “Hiện tượng các sân vận động như các trạm phát điện đã và đang nảy sinh từ ý tưởng rằng các vấn đề năng lượng có thể được vượt qua bằng cách tích hợp các tòa nhà được kết nối với nhau bằng những phương tiện của một lưới điện thông minh, đó là một mạng lưới cung cấp điện mà sử dụng công nghệ truyền thông kỹ thuật số để phát hiện và phản ứng với những thay đổi cục bộ trong việc sử dụng, không bị thất thoát năng lượng đáng kể. Các sân vận động là lý tưởng cho những mục đích này, bởi vì các mái che của chúng có diện tích bề mặt lớn cho việc lắp đặt các tấm quang điện và đưa lên đủ cao (hơn 40 mét) để tận dụng các tuabin phát điện gió siêu nhỏ.”

 

… stadium as power stations … energy problems can be overcome by integratinginterconnected buildings by means of a smart grid, which is an electricity supply network … . Stadiums are ideal for these purposes, because their canopies have a large surface area for fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines. = providing a suitable site for the installation of renewable power generators (E)
… các sân vận động như các trạm phát điện … các vấn đề năng lượng có thể được vượt qua bằng cách tích hợp các tòa nhà được kết nối với nhau bằng những phương tiện của một lưới điện thông minh, đó là một mạng lưới cung cấp điện … . Các sân vận động là lý tưởng cho những mục đích này, bởi vì các mái che của chúng có diện tích bề mặt lớn cho việc lắp đặt các tấm quang điện và đưa lên đủ cao (hơn 40 mét) để tận dụng các tuabin phát điện gió siêu nhỏ. = 
cung cấp một địa điểm phù hợp cho việc lắp đặt các máy phát điện có thể thay mới (E)



 Stadiums are ideal for these purposes; their canopies have a large surface = suitable site
 fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines  = installation of renewable power generators


Dựa vào những dữ liệu trên ta kết luận đáp án E


Kết luận đáp án của câu 25 & 26B, E



Questions 23 – 26 là dạng câu hỏi Multiple Choice trong Ielts Reading. Bạn có thể cần xem hướng dẫn chi tiết cách làm dạng câu hỏi này tại ĐÂY



———————————-

DỊCH TIẾNG VIỆT



Các từ được in đậm được liệt kê trong bảng từ vựng cuối bài.

Bài dịch phục vụ người học tiếng Anh, hiểu cách tác giả sử dụng từng công cụ từ vựng để truyền tải ý muốn nói. Do đó không chỉ là dịch ý đơn thuần để hiểu nghĩa, bài dịch giữ tính chất word by word, hạn chế bỏ sót từ, hay đảo thứ tự của từ trong câu. Việc này giúp bạn đọc hiểu, thấy rõ, và học cách dùng và sắp xếp từ ngữ của người bản ngữ cũng như giữ được văn phong của tác giả.

Dù có cố gắng đến đâu, bài dịch vẫn có thể có sai sót. Rất hoan nghênh sự góp ý của các bạn qua mục comment cuối bài.



Stadiums: past, present and future
Sân vận động: quá khứ, hiện tại và tương lai



A
Stadiums are among the oldest forms of urban architecture: vast stadiums where the public could watch sporting events were at the centre of western city life as far back as the ancient Greek and Roman Empires, well before the construction of the great medieval cathedrals and the grand 19th- and 20th-century railway stations which dominated urban skylines in later eras.

A
Các sân vận động là một trong những hình thức kiến trúc đô thị lâu đời nhất: những sân vận động rộng lớn nơi công chúng có thể xem các sự kiện thể thao đã nằm ở trung tâm của đời sống thành phố phía tây xa xưa như các Đế chế Hy Lạp và La Mã cổ đại, trước cả khi việc xây dựng các nhà thờ lớn thời Trung cổ và các ga đường sắt tráng lệ thế kỷ 19 và 20 nơi thống trị dáng hình trên nền trời đô thị trong các thời đại sau này.

 

architecture (n) the art and practice of designing and making buildings
kiến trúc nhà cửa
vast (adj) extremely big
rất lớn
the public (n) all ordinary pp
công chúng
as far as (phr) as great a distance as
xa như
empire (n) a group of states etc under a single ruler or ruling power
đế chế
medieval (adj) of or belong to the Middle Ages
thời trung cổ
cathedral (n) the principal church of a district
nhà thờ lớn
grand (adj) splendid, magnificent
tráng lệ
skyline (n) the outline of buildings, mountains, trees, etc, seen against the sky
hình dáng in lên nền trời
era (n) a period of time marked by an important event or events
thời đại

 

Today, however, stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events such as the Olympic Games or the FIFA World Cup have notably fallen into disuse and disrepair.

Tuy nhiên, ngày nay, các sân vận động ngày càng được coi là sự hoài nghi. Chi phí xây dựng có thể lên cao trên 1 tỷ bảng Anh, và các sân vận động được hoàn thiện cho các sự kiện lớn như Thế vận hội Olympic hoặc FIFA World Cup đã và đang rơi vào tình trạng không được sử dụng và cần được sửa chữa một cách đáng chú ý.

 

regard with/as (phr) to consider to be
được coi là
sceptisim (n) a doubting or questioning attitude
thái độ nghi hoặc
soar (v) to fly high
lên rất cao
major (adj) great, or greater, in size, importance etc
chủ yếu, lớn
disuse (n) the state of not being used
không được sử dụng
disrepair (n) the state of needing repair
cần được sửa chữa

 

But this need not be the cause. History shows that stadiums can drive urban development and adapt to the culture of every age. Even today, architects and planners are finding new ways to adapt the mono-functional sports arenas which became emblematic of modernisation during the 20th century.

Nhưng đây không phải là nguyên nhân. Lịch sử cho thấy rằng các sân vận động có thể thúc đẩy sự phát triển đô thị và thích ứng với văn hóa của mọi thời đại. Thậm chí ngày nay, các kiến trúc sư và nhà quy hoạch đang tìm ra những cách mới để thích ứng với các đấu trường thể thao đơn chức năng mà đã trở thành biểu tượng của sự hiện đại hóa trong thế kỷ 20.

 

cause (n) the reason why sth happens
lý do cho việc gì đó xảy ra
drive (v) to force someone or sth to go somewhere or do sth
thúc đẩy ai đó hoặc thứ gì đó đi hoặc làm một việc gì đó
mono-functional (adj) having a single function
có một chức năng
arena (n) a large, flat area surrounded by seats used for sports or entertainment
đấu trường
emblematic (adj) representing a particular person, group, or idea
biểu tượng

 

B
The amphitheatre* of Arles in southwest France, with a capacity of 25,000 spectators, is perhaps the best example of just how versatile stadiums can be. Built by the Romans in 90 AD, it became a fortress with four towers after the fifth century, and was then transformed into a village containing more than 200 houses. With the growing interest in conservation during the 19th century, it was converted back into an arena for the staging of bullfights, thereby returning the structure to its original use as a venue for public spectacles.

B
Đấu trường của Arles ở tây nam nước Pháp, với sức chứa 25.000 người xem, có lẽ là ví dụ tốt nhất của việc các sân vận động có thể linh hoạt như thế nào. Được xây dựng bởi người La Mã vào năm 90 sau Công nguyên, nó đã trở thành một pháo đài với bốn tòa tháp sau thế kỷ thứ năm, và tiếp sau đó đã được biến đổi thành một ngôi làng chứa hơn 200 ngôi nhà. Với sự quan tâm ngày càng tăng trong việc bảo tồn trong thế kỷ 19, nó đã được chuyển đổi trở lại thành một đấu trường cho các buổi trình diễn đấu bò, do đó trả lại cấu trúc sử dụng ban đầu của nó như một địa điểm cho các buổi biểu diễn công cộng.

 

* amphitheatre: (especially in Greek and Roman architecture) an open circular or oval building with a central space surrounded by tiers of seats for spectators, for the presentation of dramatic or sporting events * amphitheatre: (đặc biệt là theo kiến trúc Hy Lạp và La Mã) một tòa nhà mở hình tròn hoặc hình bầu dục với một không gian trung tâm được bao quanh bởi các tầng chỗ ngồi cho người xem, để trình diễn các sự kiện thể thao hoặc kịch tính

 

amphitheatre (n) a circular or oval area of ground around which rows of seats are arranged on a steep slop for watching play, sports, etc outside
đấu trường
capacity (n) the total amount that can be contained or produced
sức chứa
spectator (n) a person who watches
khán giả, người xem
fortress (n) a large, strong building or group of buildings that can be defended from attack
pháo đài
versatile (adj) able to turn easily and successfully
tháo vát, linh hoạt
transform (v) to change the appearance or nature of completely
biến đổi
conservation (n) the act of keeping or protecting
hành động bảo tồn
convert (v) to change from one thing into another
chuyển đổi
staging (n) the performance of a play or show
sự trình diễn
venue (n) the place where a public event or meeting happens
nơi hội họp hoặc nơi diễn ra sự kiện
spectacle (n) an unusual or unspected event or situation that attracts attention, interest
một sự kiện bất thường mà thu hút sự chú ý
tier (n) one of several layers or levels
một trong các tầng, lớp, mức độ
dramatic (adj) (of events or situations) producing excitement and strong interest because unexpected, surprising, or dangerous
kịch tính

 

Another example is the imposing arena of Verona in northern Italy, with space for 30,000 spectators, which was built 60 years before the Arles amphitheatre and 40 years before Rome’s famous Colosseum. It has endured the centuries and is currently considered one of the world’s prime sites for opera, thanks to its outstanding acoustics.

Một ví dụ khác là đấu trường hoành tráng của Verona ở miền bắc nước Ý, với không gian cho 30.000 người xem, cái mà đã được xây dựng 60 năm trước đấu trường Arles và 40 năm trước đấu trường lớn Colosseum nổi tiếng của Rome . Nó đã và đang tồn tại qua nhiều thế kỷ và hiện được coi là một trong những địa điểm chính của thế giới cho opera, nhờ vào cái cách mà cấu trúc nhà tác động đến âm thanh nổi bật của nó.

 

imposing (adj) having an appearance that looks important or causes admiration
hoành tráng, tráng lệ
colosseum (n) a large amphitheatre, especially one built by the ancient Romans
đấu trường lớn, đặc biệt được xây dựng bởi người La Mã cổ
endure (v) to continue to exist for a long time
tiếp tục tồn tại
prime (adj) main or most important
chính, chủ yếu
thank to (phr) used for saying that someone or sth is responsible for sth good that happened
nhờ vào/có ai hay thứ gì thì việc/thứ gì tốt nào đó mới xảy ra
acoustic (n) the way in which the structure of a building or room affects the qualities of musical or spoken sound
cách thức mà cấu trúc của một tòa nhà hay phòng ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh

 

C
The area in the centre of the Italian town of Lucca, known as the Piazza dell’ Anfiteatro, is yet another impressive example of an amphitheatre becoming absorbed into the fabric of the city. The site evolved in a similar way to Arles and was progressively filled with buildings from the Middle Ages until the 19th century, variously used as houses, a salt depot and a prison. But rather than reverting to an arena, it became a market square, designed by Romanticist architect Lorenzo Nottolini. Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square.

C
Khu vực ở trung tâm thị trấn Lucca của Ý, được biết đến với cái tên Piazza dell ’Anfiteatro, cũng là một ví dụ ấn tượng khác của một đấu trường trở nên hòa nhập vào cấu trúc của thành phố. Địa điểm này đã phát triển theo một cách tương tự như Arles và đã dần được lấp đầy bởi các tòa nhà từ thời Trung cổ cho đến thế kỷ 19, đã được sử dụng một cách đa dạng như nhà ở, một kho chứa muối và một nhà tù. Nhưng thay vì trở thành một đấu trường, nó đã trở thành một quảng trường chợ, được thiết kế bởi kiến trúc sư theo trường phái Lãng mạn Lorenzo Nottolini. Ngày nay, những di tích của đấu trường vẫn còn nằm gắn vào nhiều cửa hàng và các khu dân cư xung quanh quảng trường công cộng.

 

yet (adv) used to add emphasis to word such as another and again
sử dụng để tăng độ nhấn thêm vào các từ như another hay again
absorb in(to) sth (phr) to intergrate into a new environment or stuation
hòa nhập vào một môi trường hay hoàn cảnh
fabric (n) the structure or parts of sth
cấu trúc hoặc các phần của một thứ gì đó
site (n) a place where sth is, was, or will be built, or where sth happened, is happening, or will happen
địa điểm
evolve (v) to develop gradually
phát triển từ từ
progressively (adv) gradually
từ từ, dần dần
depot (n) a building where supplies or vehicles are kept
nơi lưu giữ lương thực, hàng hóa hoặc xe cộ
revert (v) go back to previous state, system, or type of behaviour
trở lại trạng thái, hệ thống, ứng xử cũ
square (n) in a town or city, a square is a flat open space
quảng trường 
ruin (n) the broken parts that are left of an ancient building or town
di tích, tàn tích
embedded (adj) fixed into the surface of sth
gắn vào bề mặt

 

D
There are many similarities between modern stadiums and the ancient amphitheatres intended for games. But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, as stadiums were developed using new products such as steel and reinforced concrete, and made use of bright lights for night-time matches.

D
Có nhiều điểm tương đồng giữa các sân vận động hiện đại và các đấu trường cổ xưa dành cho các trận thi đấu. Nhưng một số tính linh hoạt đã bị mất đi vào đầu của thế kỷ 20, khi các sân vận động đã được phát triển bằng cách sử dụng các sản phẩm mới như thép và bê tông cốt thép, và sử dụng các đèn sáng cho các trận đấu đêm.

 

game (n) a particular competition, match, or occasion when pp play a game
một trận thi đấu
flexibility (n) the ability to change or be changed easily according to the situation
tính linh hoạt
reinforced (adj) a reinforced building or structure is made of materials, such as bricks or concrete, that contain metal rods to make them stronger
trong xây dựng vật liệu làm bằng bê tông hoặc gạch có cốt kim loại giúp chắc bền hơn

 

Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.

Nhiều sân vận động như vậy được đặt ở các khu vực ngoại ô, được thiết kế chỉ sử dụng cho thể thao và được bao quanh bởi các bãi đậu xe. Những yếu tố này có nghĩa là chúng có thể không dễ tiếp cận đối với công chúng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để vận hành và góp phần vào sức nóng của đô thị.

 

suburban (adj) relating to suburb
liên quan đến ngoại ô
run (v) to operate
vận hành

 

E
But many of today’s most innovative architects see scope for the stadium to help improve the city. Among the current strategies, two seem to be having particular success: the stadium as an urban hub, and as a power plant.

E
Nhưng nhiều kiến trúc sư sáng tạo nhất ngày nay nhìn thấy cơ hội để sân vận động giúp cải thiện thành phố. Trong số các chiến lược hiện tại, hai cái dường như đang đạt được thành công cụ thể: sân vận động như một trung tâm đô thị, và như một nhà máy năng lượng.

 

innovative (adj) of ideas and methods: new and different
sáng tạo
see (v) to understand, know, realize
hiểu, biết, nhận ra
scope (n) the opportunity for activity
cơ hội cho hành động nào đó
hub (n) the central or main part of sth where there is most activity
trung tâm hoặc phần chính
plant (n) a factory in which a particular product is made or power is produced
nhà máy sản xuất hàng hóa hoặc năng lượng

 

There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. Creating mixed-use developments such as this reinforces compactness and multi-functionality, making more efficient use of land and helping to regenerate urban spaces.

Có một xu hướng đang tăng lên cho việc các sân vận động được trang bị không gian công cộng và các dịch vụ mà phục vụ một chức năng ngoài thể thao, chẳng hạn như các khách sạn, các cửa hàng bán lẻ, các trung tâm hội nghị, các nhà hàng và quán bar, các sân chơi cho trẻ em và không gian xanh. Việc tạo ra những sự phát triển sử dụng hỗn hợp như này củng cố tính tinh gọn và đa chức năng, làm cho việc sử dụng hiệu quả hơn của khu đất và giúp cải thiện những không gian đô thị.

 

equip (v) to provide a person or a place with objects that are necessary for a particular purpose
cung cấp
retail outlet (n) a store that sell goods to the public
cửa hàng bán lẻ hàng hóa
conference (n) an event at which there is a group of talks on a particular subject, or a meeting discussing business matters
hội nghị
compactness (n) occupying little space compared with others of its type
tính nhỏ gọn hơn cái khác cùng loại
regenerate (v) to improve a place or system again, especially by making more active or successful
phục hồi, tái tạo, cải thiện

 

This opens the space up to families and a wider cross-section of society, instead of catering only to sportspeople and supporters. There have been many examples of this in the UK: the mixed-use facilities at Wembley and Old Trafford have become a blueprint for many other stadiums in the world.

Điều này mở thêm ra không gian cho các gia đình và một bộ phận tiêu biểu rộng lớn hơn của xã hội, thay vì chỉ phục vụ cho những người chơi thể thao và những người ủng hộ. Đã có nhiều ví dụ về điều này ở Anh: các công trình hỗn hợp ở Wembley và Old Trafford đã và đang trở thành một bản thiết kế ban đầu cho nhiều sân vận động khác trên thế giới.

 

open sth up (phr) to improve a situation by making it less limited
trở nên sẵn có hoặc ít bị hạn chế hơn, dễ dàng tiếp cận hơn
cross-section (n) a group of pp or things that are typical of a larger group
bộ phận tiêu biểu
cater (v) to provide, and sometimes serve
cung cấp, phục vụ
facility (n) the buildings, equipment, and services provided for a particular purpose
tiện ích, phương tiện, công trình phục vụ cho một mục đích cụ thể
blueprint (n) an early plan or design that explains how sth might be achieved
bản thiết kế bạn đầu

 

F
The phenomenon of stadium as power stations has arisen from the idea that energy problems can be overcome by integrating interconnected buildings by means of a smart grid, which is an electricity supply network that uses digital communications technology to detect and react to local changes in usage, without significant energy losses. Stadiums are ideal for these purposes, because their canopies have a large surface area for fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines.

F
Hiện tượng các sân vận động như các trạm phát điện đã và đang nảy sinh từ ý tưởng rằng các vấn đề năng lượng có thể được vượt qua bằng cách tích hợp các tòa nhà được kết nối với nhau bằng những phương tiện của một lưới điện thông minh, đó là một mạng lưới cung cấp điện mà sử dụng công nghệ truyền thông kỹ thuật số để phát hiện và phản ứng với những thay đổi cục bộ trong việc sử dụng, không bị thất thoát năng lượng đáng kể. Các sân vận động là lý tưởng cho những mục đích này, bởi vì các mái che của chúng có diện tích bề mặt lớn cho việc lắp đặt các tấm quang điện và đưa lên đủ cao (hơn 40 mét) để tận dụng các tuabin phát điện gió siêu nhỏ.

 

phenomenon (n) someone or sth special, esp. because it is completely different or extremely unusual
hiện tượng, sự việc hay con người phi thường
arise (v) to come into existence or begin to be noticed; happen
xuất hiện, nảy sinh, xảy ra
integrate (v) to combine two or more things in order to become more effective
kết hợp hai hay nhiều thứ để có hiệu quả hơn
interconnected (adj) with different parts or things connected or related to each other
các phần hoặc vật được kết nối với nhau
grid (n) a system of wires through which electricity is connected to different power stations across a region
mạng lưới dây điện
detect (v) to notice sth that is partly hidden or not clear, or to discover sth
phát hiện, tìm ra, dò tìm
significant (adj) important or noticeable
quan trọng hoặc đáng kể
canopy (n) a layer of sth that spreads over an area like a roof
mái che
fit (v) to provide sth and put it in the correct position
cung cấp và lắp đặt đúng vị trí
photovoltaic (adj) able to produce electricity from light
có khả năng sản sinh ra điện từ ánh sáng, quang điện
make use of sth (v) to use sth that is available
tận dụng
turbine (n) a type of machine through which liquid or gas flows and turns a special wheel with blades in order to produce power
tua bin phát điện

 

Freiburg Mage Solar Stadium in Germany is the first of a new wave of stadiums as power plants, which also includes the Amsterdam Arena and the Kaohsiung Stadium. The latter, inaugurated in 2009, has 8,844 photovoltaic panels producing up to 1.14 GWh of electricity annually. This reduces the annual output of carbon dioxide by 660 tons and supplies up to 80 percent of the surrounding area when the stadium is not in use. This is proof that a stadium can serve its city, and have a decidedly positive impact in terms of reduction of CO2 emissions.

Sân vận động Freiburg Mage Solar ở Đức là sân vận động đầu tiên của một làn sóng mới của các sân vận động như là các nhà máy điện, cái mà cũng bao gồm cả Đấu trường Amsterdam và Sân vận động Kaohsiung. Cái thứ hai, được khánh thành vào năm 2009, có 8.844 tấm quang điện tạo ra tới 1,14 GWh điện hàng năm. Điều này làm giảm sản lượng hàng năm của carbon dioxide tới 660 tấn và cung cấp tới 80 phần trăm của khu vực xung quanh khi sân vận động không được sử dụng. Đây là bằng chứng rằng một sân vận động có thể phục vụ thành phố của nó, và có một tác động tích cực rõ ràng đến việc giảm lượng khí thải CO2.

 

later (n) the second of two pp, or things, or groups previously mentioned
cái/người/nhóm thứ 2 mà trước đó đã được đề cập
inaugurate (v) to put sth into use or action officially
bắt đầu sử dụng một cách chính thức, khánh thành
output (n) an amount of sth produced by a person, machine, factory, country, etc.
sản lượng
proof (n) a fact or piece of information that shows that sth exists or is true
chứng cứ, bằng chứng
decidedly (adv) certainly and obviously
chắc chắn và hiển nhiên
in terms of sth (phr) with respect to or in relation to
về phần, liên quan tới
emission (n) an amount of gas, heat, light, etc. that is sent out
lượng thải ra của khí, hơi nóng, ánh sáng, vv

 

G
Sporting arenas have always been central to the life and culture of cities. In every era, the stadium has acquired new value and uses: from military fortress to residential village, public space to theatre and most recently a field for experimentation in advanced engineering. The stadium of today now brings together multiple functions, thus helping cities to create a sustainable future.

G
Các đấu trường thể thao luôn là trung tâm của đời sống và văn hóa của các thành phố. Trong mọi thời đại, sân vận động đã và đang đạt được những giá trị và cách sử dụng mới: từ những pháo đài quân sự đến làng dân cư, không gian công cộng đến nhà hát và gần đây nhất là một địa điểm thực tế cho việc thử nghiệm trong việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến. Sân vận động ngày nay kết hợp nhiều chức năng với nhau, bằng cách đó giúp các thành phố tạo ra một tương lai bền vững.

 

acquire (v) to get or obtain sth
đạt được
field (n) a place where you are working or studying in real situation
hiện trường, khu vực thực tế
engineering (n) the activity of applying scientific knowledge to the design, building and control of machines, roads, bridges, electrical equipment, etc.
áp dụng kiến thức khoa học vào việc thiết kế, tạo và kiểm soát máy móc, đường xá, cầu cống, thiết bị điện, vv
sustainable (adj) able to continue for a long time
bền vững




LƯU Ý
: một bài như này tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức làm việc của người rất tâm huyết chứ không thể thuê hay mua được.

Ielts Ngân Hoa đã để chế độ không copy, nghĩa là KHÔNG ĐỒNG Ý cho việc COPY dưới bất cứ hình thức nào. Do đó, mọi hình thức COPY đều là TRÁI PHÉP, PHẠM PHÁP.



Stadiums: past, present and future
Sân vận động: quá khứ, hiện tại và tương lai



A
Stadiums are among the oldest forms of urban architecture: vast stadiums where the public could watch sporting events were at the centre of western city life as far back as the ancient Greek and Roman Empires, well before the construction of the great medieval cathedrals and the grand 19th- and 20th-century railway stations which dominated urban skylines in later eras.

A
Các sân vận động là một trong những hình thức kiến trúc đô thị lâu đời nhất: những sân vận động rộng lớn nơi công chúng có thể xem các sự kiện thể thao đã nằm ở trung tâm của đời sống thành phố phía tây xa xưa như các Đế chế Hy Lạp và La Mã cổ đại, trước cả khi việc xây dựng các nhà thờ lớn thời Trung cổ và các ga đường sắt tráng lệ thế kỷ 19 và 20 nơi thống trị dáng hình trên nền trời đô thị trong các thời đại sau này.

 

Today, however, stadiums are regarded with growing scepticism. Construction costs can soar above £1 billion, and stadiums finished for major events such as the Olympic Games or the FIFA World Cup have notably fallen into disuse and disrepair.

Tuy nhiên, ngày nay, các sân vận động ngày càng được coi là sự hoài nghi. Chi phí xây dựng có thể lên cao trên 1 tỷ bảng Anh, và các sân vận động được hoàn thiện cho các sự kiện lớn như Thế vận hội Olympic hoặc FIFA World Cup đã và đang rơi vào tình trạng không được sử dụng và cần được sửa chữa một cách đáng chú ý.

 

But this need not be the cause. History shows that stadiums can drive urban development and adapt to the culture of every age. Even today, architects and planners are finding new ways to adapt the mono-functional sports arenas which became emblematic of modernisation during the 20th century.

Nhưng đây không phải là nguyên nhân. Lịch sử cho thấy rằng các sân vận động có thể thúc đẩy sự phát triển đô thị và thích ứng với văn hóa của mọi thời đại. Thậm chí ngày nay, các kiến trúc sư và nhà quy hoạch đang tìm ra những cách mới để thích ứng với các đấu trường thể thao đơn chức năng mà đã trở thành biểu tượng của sự hiện đại hóa trong thế kỷ 20.

 

B
The amphitheatre* of Arles in southwest France, with a capacity of 25,000 spectators, is perhaps the best example of just how versatile stadiums can be. Built by the Romans in 90 AD, it became a fortress with four towers after the fifth century, and was then transformed into a village containing more than 200 houses. With the growing interest in conservation during the 19th century, it was converted back into an arena for the staging of bullfights, thereby returning the structure to its original use as a venue for public spectacles.

B
Đấu trường của Arles ở tây nam nước Pháp, với sức chứa 25.000 người xem, có lẽ là ví dụ tốt nhất của việc các sân vận động có thể linh hoạt như thế nào. Được xây dựng bởi người La Mã vào năm 90 sau Công nguyên, nó đã trở thành một pháo đài với bốn tòa tháp sau thế kỷ thứ năm, và tiếp sau đó đã được biến đổi thành một ngôi làng chứa hơn 200 ngôi nhà. Với sự quan tâm ngày càng tăng trong việc bảo tồn trong thế kỷ 19, nó đã được chuyển đổi trở lại thành một đấu trường cho các buổi trình diễn đấu bò, do đó trả lại cấu trúc sử dụng ban đầu của nó như một địa điểm cho các buổi biểu diễn công cộng.

 

Another example is the imposing arena of Verona in northern Italy, with space for 30,000 spectators, which was built 60 years before the Arles amphitheatre and 40 years before Rome’s famous Colosseum. It has endured the centuries and is currently considered one of the world’s prime sites for opera, thanks to its outstanding acoustics.

Một ví dụ khác là đấu trường hoành tráng của Verona ở miền bắc nước Ý, với không gian cho 30.000 người xem, cái mà đã được xây dựng 60 năm trước đấu trường Arles và 40 năm trước đấu trường lớn Colosseum nổi tiếng của Rome . Nó đã và đang tồn tại qua nhiều thế kỷ và hiện được coi là một trong những địa điểm chính của thế giới cho opera, nhờ vào cái cách mà cấu trúc nhà tác động đến âm thanh nổi bật của nó.

 

C
The area in the centre of the Italian town of Lucca, known as the Piazza dell’ Anfiteatro, is yet another impressive example of an amphitheatre becoming absorbed into the fabric of the city. The site evolved in a similar way to Arles and was progressively filled with buildings from the Middle Ages until the 19th century, variously used as houses, a salt depot and a prison. But rather than reverting to an arena, it became a market square, designed by Romanticist architect Lorenzo Nottolini. Today, the ruins of the amphitheatre remain embedded in the various shops and residences surrounding the public square.

C
Khu vực ở trung tâm thị trấn Lucca của Ý, được biết đến với cái tên Piazza dell ’Anfiteatro, cũng là một ví dụ ấn tượng khác của một đấu trường trở nên hòa nhập vào cấu trúc của thành phố. Địa điểm này đã phát triển theo một cách tương tự như Arles và đã dần được lấp đầy bởi các tòa nhà từ thời Trung cổ cho đến thế kỷ 19, đã được sử dụng một cách đa dạng như nhà ở, một kho chứa muối và một nhà tù. Nhưng thay vì trở thành một đấu trường, nó đã trở thành một quảng trường chợ, được thiết kế bởi kiến trúc sư theo trường phái Lãng mạn Lorenzo Nottolini. Ngày nay, những di tích của đấu trường vẫn còn nằm gắn vào nhiều cửa hàng và các khu dân cư xung quanh quảng trường công cộng.

 

D
There are many similarities between modern stadiums and the ancient amphitheatres intended for games. But some of the flexibility was lost at the beginning of the 20th century, as stadiums were developed using new products such as steel and reinforced concrete, and made use of bright lights for night-time matches.

D
Có nhiều điểm tương đồng giữa các sân vận động hiện đại và các đấu trường cổ xưa dành cho các trận thi đấu. Nhưng một số tính linh hoạt đã bị mất đi vào đầu của thế kỷ 20, khi các sân vận động đã được phát triển bằng cách sử dụng các sản phẩm mới như thép và bê tông cốt thép, và sử dụng các đèn sáng cho các trận đấu đêm.

 

Many such stadiums are situated in suburban areas, designed for sporting use only and surrounded by parking lots. These factors mean that they may not be as accessible to the general public, require more energy to run and contribute to urban heat.

Nhiều sân vận động như vậy được đặt ở các khu vực ngoại ô, được thiết kế chỉ sử dụng cho thể thao và được bao quanh bởi các bãi đậu xe. Những yếu tố này có nghĩa là chúng có thể không dễ tiếp cận đối với công chúng, đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để vận hành và góp phần vào sức nóng của đô thị.

 

E
But many of today’s most innovative architects see scope for the stadium to help improve the city. Among the current strategies, two seem to be having particular success: the stadium as an urban hub, and as a power plant.

E
Nhưng nhiều kiến trúc sư sáng tạo nhất ngày nay nhìn thấy cơ hội để sân vận động giúp cải thiện thành phố. Trong số các chiến lược hiện tại, hai cái dường như đang đạt được thành công cụ thể: sân vận động như một trung tâm đô thị, và như một nhà máy năng lượng.

 

There’s a growing trend for stadiums to be equipped with public spaces and services that serve a function beyond sport, such as hotels, retail outlets, conference centres, restaurants and bars, children’s playgrounds and green space. Creating mixed-use developments such as this reinforces compactness and multi-functionality, making more efficient use of land and helping to regenerate urban spaces.

Có một xu hướng đang tăng lên cho việc các sân vận động được trang bị không gian công cộng và các dịch vụ mà phục vụ một chức năng ngoài thể thao, chẳng hạn như các khách sạn, các cửa hàng bán lẻ, các trung tâm hội nghị, các nhà hàng và quán bar, các sân chơi cho trẻ em và không gian xanh. Việc tạo ra những sự phát triển sử dụng hỗn hợp như này củng cố tính tinh gọn và đa chức năng, làm cho việc sử dụng hiệu quả hơn của khu đất và giúp cải thiện những không gian đô thị.

 

This opens the space up to families and a wider cross-section of society, instead of catering only to sportspeople and supporters. There have been many examples of this in the UK: the mixed-use facilities at Wembley and Old Trafford have become a blueprint for many other stadiums in the world.

Điều này mở thêm ra không gian cho các gia đình và một bộ phận tiêu biểu rộng lớn hơn của xã hội, thay vì chỉ phục vụ cho những người chơi thể thao và những người ủng hộ. Đã có nhiều ví dụ về điều này ở Anh: các công trình hỗn hợp ở Wembley và Old Trafford đã và đang trở thành một bản thiết kế ban đầu cho nhiều sân vận động khác trên thế giới.

 

F
The phenomenon of stadium as power stations has arisen from the idea that energy problems can be overcome by integrating interconnected buildings by means of a smart grid, which is an electricity supply network that uses digital communications technology to detect and react to local changes in usage, without significant energy losses. Stadiums are ideal for these purposes, because their canopies have a large surface area for fitting photovoltaic panels and rise high enough (more than 40 metres) to make use of micro wind turbines.

F
Hiện tượng các sân vận động như các trạm phát điện đã và đang nảy sinh từ ý tưởng rằng các vấn đề năng lượng có thể được vượt qua bằng cách tích hợp các tòa nhà được kết nối với nhau bằng những phương tiện của một lưới điện thông minh, đó là một mạng lưới cung cấp điện mà sử dụng công nghệ truyền thông kỹ thuật số để phát hiện và phản ứng với những thay đổi cục bộ trong việc sử dụng, không bị thất thoát năng lượng đáng kể. Các sân vận động là lý tưởng cho những mục đích này, bởi vì các mái che của chúng có diện tích bề mặt lớn cho việc lắp đặt các tấm quang điện và đưa lên đủ cao (hơn 40 mét) để tận dụng các tuabin phát điện gió siêu nhỏ.

 

Freiburg Mage Solar Stadium in Germany is the first of a new wave of stadiums as power plants, which also includes the Amsterdam Arena and the Kaohsiung Stadium. The latter, inaugurated in 2009, has 8,844 photovoltaic panels producing up to 1.14 GWh of electricity annually. This reduces the annual output of carbon dioxide by 660 tons and supplies up to 80 percent of the surrounding area when the stadium is not in use. This is proof that a stadium can serve its city, and have a decidedly positive impact in terms of reduction of CO2 emissions.

Sân vận động Freiburg Mage Solar ở Đức là sân vận động đầu tiên của một làn sóng mới của các sân vận động như là các nhà máy điện, cái mà cũng bao gồm cả Đấu trường Amsterdam và Sân vận động Kaohsiung. Cái thứ hai, được khánh thành vào năm 2009, có 8.844 tấm quang điện tạo ra tới 1,14 GWh điện hàng năm. Điều này làm giảm sản lượng hàng năm của carbon dioxide tới 660 tấn và cung cấp tới 80 phần trăm của khu vực xung quanh khi sân vận động không được sử dụng. Đây là bằng chứng rằng một sân vận động có thể phục vụ thành phố của nó, và có một tác động tích cực rõ ràng đến việc giảm lượng khí thải CO2.

 

G
Sporting arenas have always been central to the life and culture of cities. In every era, the stadium has acquired new value and uses: from military fortress to residential village, public space to theatre and most recently a field for experimentation in advanced engineering. The stadium of today now brings together multiple functions, thus helping cities to create a sustainable future.

G
Các đấu trường thể thao luôn là trung tâm của đời sống và văn hóa của các thành phố. Trong mọi thời đại, sân vận động đã và đang đạt được những giá trị và cách sử dụng mới: từ những pháo đài quân sự đến làng dân cư, không gian công cộng đến nhà hát và gần đây nhất là một địa điểm thực tế cho việc thử nghiệm trong việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến. Sân vận động ngày nay kết hợp nhiều chức năng với nhau, bằng cách đó giúp các thành phố tạo ra một tương lai bền vững.




LƯU Ý
: một bài như này tiêu tốn rất nhiều thời gian và công sức làm việc của người rất tâm huyết chứ không thể thuê hay mua được.

Ielts Ngân Hoa đã để chế độ không copy, nghĩa là KHÔNG ĐỒNG Ý cho việc COPY dưới bất cứ hình thức nào. Do đó, mọi hình thức COPY đều là TRÁI PHÉP, PHẠM PHÁP.




Trên đây là đáp án có giải thích chi tiết, bài dịch tiếng Việt cùng danh sách từ vựng đáng học của Cambridge 17, Reading, Test 1, Passage 2 – Stadiums: past, present and future
 

Xem các bài làm đầy đủ do Ielts-Ngân Hoa làm Tại Đây.


Dù có cố gắng đến đâu, bài dịch vẫn có thể có sai sót. Rất hoan nghênh sự góp ý của các bạn qua mục comment cuối bài.



Answer with explanation, highlighted vocabularies of Cambridge 17, Reading, Test 1, Passage 2 – Stadiums: past, present and future

Cambridge IELTS 17: Test 1 – Reading Passage 1 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation

Cambridge IELTS 17: Test 1 – Reading Passage 3 – Answer explanation with key vocab, keyword tables, & Translation



P/s: Ngoài những bài giảng online cho những người tự học tiếng Anh, Ielts, nếu muốn học kỹ và chất lượng hơn với các lớp học ít người, học phí thấp các bạn có thể tham gia các lớp luyện thi Ielts offline và online ở khu vực Nguyễn Trãi, Ngã Tư Sở, Trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội do chính Ms. Ngân Hoa giảng dạy nhé.





CÁC KHÓA HỌC OFFLINE CỦA Ms. NGÂN HOA



Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:


Ielts Writing

Ielts Speaking

Ielts Reading

Ielts Listening

 

Hướng dẫn chung về Ielts

Academic vocabularies


Ngữ pháp

Luyện thi tốt nghiệp THPT & ĐH










Tag
:
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Thanh Xuân , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Nguyễn Trãi , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Ngã Tư Sở , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Trường Chinh , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Hà Đông , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Cầu Giấy , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Đường Láng , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Tây Sơn , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Đống Đa , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Hai Bà Trưng , Hà Nội
Giáo viên dạy Ielts online / offline chất lượng Hoàng Mai , Hà Nội



Leave a Reply

KHAI GIẢNG CÁC LỚP THÁNG 9

Ielts – Ngân Hoa Facebook

Chat trực tiếp Ms.Ngân Hoa qua Fb (click ảnh)

Categories

KHAI GIẢNG LỚP IELTS THÁNG 9

HỌC ONLINE VỚI Ms. NGÂN HOA

error: Content is protected !!