Cam 2, Test 3, Reading Pas 3 – Dịch tiếng Việt – Keyless Society


Cambridge Ielts 2 – Test 3 – Passage 3

Keyless Society



———————————-

DỊCH TIẾNG VIỆT



Do chưa có thời gian làm nên bài dịch tạm được lấy nguồn từ trang  http://www.tonyenglish.vn/ để phục vụ người tự học.
Ielts Ngân Hoa đang tiến hành hoàn thiện các bài dịch bao gồm bảng từ vựng và giải thích đáp án dần. Các bạn xem các bài làm đầy đủ do Ielts-Ngân Hoa làm Tại Đây.


Dù có cố gắng đến đâu, bài dịch vẫn có thể có sai sót. Rất hoan nghênh sự góp ý của các bạn qua mục comment cuối bài.



Keyless Society

Xã hội không chìa khoá

 

A Students who want to enter the University of Montreal’s Athletic Complex need more than just a conventional ID card – their identities must be authenticated by an electronic hand scanner. In some California housing estates, a key alone is insufficient to get someone in the door; his or her /Voiceprinfmust also be verified. And soon, customers at some Japanese banks will have to present their faces for scanning before they can enter the building and withdraw their money. Sinh viên muốn vào Đại học Complex Athletic Montreal cần nhiều hơn chỉ một thẻ ID thông thường – ID của họ phải được chứng thực bởi một máy quét tay điện tử. Trong một số khu nhà ở California, chìa khoá là không đủ để ngăn trộm vào nhà; giọng nói của chủ nhà cũng phải được xác nhận. Và chẳng lâu sau, khách hàng tại một số ngân hàng Nhật Bản sẽ phải dùng khuôn mặt của họ để quét trước khi họ có thể đi vào tòa nhà và rút tiền của mình.
   
B All of these are applications of biometrics, a little-known but fast-growing technology that involves the use of physical or biological characteristics to identify individuals. In use for more than a decade at some high-security government institutions in the United States and Canada, biometrics are now rapidly popping up in the everyday world. Already, more than 10,000 facilities, from prisons to day-care centres, monitor people’s fingerprints or other physical parts to ensure that they are who they claim to be. Some 60 biometric companies around the world pulled in at least $22 million last year and that grand total is expected to mushroom to at least $50 million by 1999. Tất cả những thứ trên là các ứng dụng sinh trắc học, một công nghệ ít được biết đến nhưng đang phát triển rất nhanh có liên quan đến việc sử dụng các đặc tính vật lý hoặc sinh học để xác định cá nhân. Được sử dụng trong hơn một thập niên qua ở một số cơ quan chính phủ an ninh cao ở Hoa Kỳ và Canada, sinh trắc học cũng nhanh chóng xuất hiện trong thế giới hàng ngày. Đã có hơn 10,000 tổ chức, từ nhà tù đến các trung tâm chăm sóc sức khoẻ, đã dùng dấu vân tay hoặc các bộ phận cơ thể khác để theo dõi người dân và đảm bảo rằng họ là những người được yêu cầu phải có. Khoảng 60 công ty sinh trắc học trên thế giới đã kiếm được ít nhất là 22 triệu $ năm ngoái và họ dự kiến ​​sẽ sinh lợi thêm để ít nhất 50 triệu $ vào năm 1999.
   
C Biometric security systems operate by storing a digitised record of some unique human feature. When an authorised user wishes to enter or use the facility, the system scans the person’s corresponding characteristics and attempts to match them against those on record. Systems using fingerprints, hands, voices, irises, retinas and faces are already on the market. Others using typing patterns and even body odours are in various stages of development. Hệ thống an ninh sinh học hoạt động bằng cách lưu thông tin số hóa của một số tính năng độc đáo của con người. Khi một người dùng được ủy quyền muốn nhập hoặc sử dụng tính năng này, hệ thống sẽ quét các đặc điểm tương ứng của người đó và cố gắng kết hợp chúng với hồ sơ đã lưu. Hệ thống sử dụng dấu vân tay, bàn tay, tiếng nói, tròng mắt, võng mạc và khuôn mặt đã có trên thị trường. Những loại khác sử dụng các mẫu đánh máy và thậm chí mùi cơ thể đang trong giai đoạn phát triển khác nhau.
   
D Fingerprint scanners are currently the most widely deployed type of biometric application, thanks to their growing use over the last 20 years by law-enforcement agencies. Sixteen American states now use biometric fingerprint verification systems to check that people claiming welfare payments are genuine. In June, politicians in Toronto voted to do the same, with a pilot project beginning next year. Máy quét vân tay hiện nay là loại được triển khai rộng rãi nhất của ứng dụng sinh trắc học, nhờ việc sử dụng ngày càng tăng của chúng trong vòng 20 năm qua ở các cơ quan bảo vệ pháp luật. Mười sáu bang của Mỹ hiện đang sử dụng hệ thống kiểm tra dấu vân tay sinh trắc học để kiểm tra xem những người xin tiền trợ cấp đúng hay không. Trong tháng Sáu, các chính trị gia ở Toronto đã bỏ phiếu để làm tương tự như vậy, với một dự án thí điểm bắt đầu từ năm tới.
   
E To date, the most widely used commercial biometric system is the handkey, a type of hand scanner which reads the unique shape, size and irregularities of people’s hands. Originally developed for nuclear power plants, the handkey received its big break when it was used to control access to the Olympic Village in Atlanta by more than 65,000 athletes, trainers and support staff. Now there are scores of other applications. Cho đến nay, được sử dụng rộng rãi nhất hệ thống sinh trắc học thương mại là máy chìa khoá bàn tay (handkey), một loại máy quét bàn tay mà có thể đọc các hình dạng, kích thước và những bất thường duy nhất của bàn tay con người. Ban đầu được phát triển cho các nhà máy năng lượng hạt nhân, máy bàn tay này đã nhận được sự tán dương lớn lao khi nó được sử dụng để kiểm soát truy cập vào các làng Olympic ở Atlanta của hơn 65,000 vận động viên, huấn luyện viên và nhân viên hỗ trợ. Hiện nay đã có nhiều các ứng dụng khác ngoài máy bàn tay này rồi.
   
F Around the world, the market is growing rapidly. Malaysia, for example, is preparing to equip all of its airports with biometric face scanners to match passengers with luggage. And Japan’s largest maker of cash dispensers is developing new machines that incorporate iris scanner~. The first commercial biometric, a hand reader used by an American firm to monitor employee attendance, was introduced in 1974. But only in the past few years has the technology improved enough for the prices to drop sufficiently to make them commercially viable. ‘When we started four years ago, I had to explain to everyone what a biometric is,’ says one marketing expert. ‘Now, there’s much more awareness out there.’ Trên thế giới, thị trường này đang phát triển nhanh chóng. Ví dụ Malaysia đang chuẩn bị để trang bị cho tất cả các sân bay với máy quét sinh trắc học để xác định khuôn mặt hành khách với hành lý. Và nhà sản xuất máy rút tiền mặt lớn nhất của Nhật Bản đang phát triển các loại máy mới mà kết hợp với các máy quét móng mắt. Máy sinh trắc học thương mại đầu tiên, máy đọc bàn tay được sử dụng bởi một công ty Mỹ để giám sát chấm công của nhân viên, đã được giới thiệu vào năm 1974. Tuy nhiên, chỉ trong vài năm sau đã có công nghệ cải thiện đủ để giá giảm xuống đủ họ có khả năng thương mại. “Khi chúng tôi bắt đầu cách đây bốn năm, tôi phải giải thích cho mọi người biết sinh trắc học là gì” một chuyên gia tiếp thị nói. Bây giờ, thì nhiều người biết hơn rồi”.
   
G Not surprisingly, biometrics raise thorny questions about privacy and the potential for abuse. Some worry that governments and industry will be tempted to use the technology to monitor individual behaviour. ‘If someone used your fingerprints to match your health-insurance records with a credit-card record showing you regularly bought lots of cigarettes and fatty foods,’ says one policy analyst, ‘you would see your insurance payments go through the roof.’ In Toronto, critics of the welfare fingerprint plan complained that it would stigmatise recipients by forcing them to submit to a procedure widely identified with criminals. Không ngạc nhiên, sinh trắc học đã đưa ra các câu hỏi hóc búa về sự riêng tư và tiềm năng cho việc lạm dụng. Một số người lo ngại rằng các chính phủ và ngành công nghiệp sẽ bị cám dỗ để sử dụng công nghệ này để giám sát hành vi cá nhân. Một chuyên gia phân chính chính sách nói: “Nếu ai đó sử dụng dấu vân tay của bạn để so sánh sự phù hợp hồ sơ bảo hiểm y tế của bạn với một hồ sơ tín dụng thẻ mà bạn thường xuyên mua rất nhiều thuốc lá và thực phẩm béo thì bạn sẽ thấy các công ty thanh toán bảo hiểm của bạn sẽ rất giận”. Ở Toronto, các nhà phê bình của kế hoạch quét vân tay cho việc phúc lợi phàn nàn rằng việc này sẽ bêu xấu người đi nhận bằng cách buộc họ tuân theo một thủ tục được xác định rộng rãi với bọn tội phạm.
   
H Nonetheless, support for biometrics is growing in Toronto as it is in many other communities. In an increasingly crowded and complicated world, biometrics may well be a technology whose time has come. Tuy nhiên, việc hỗ trợ cho sinh trắc học đang được phát triển ở Toronto cũng như ở nhiều cộng đồng khác. Trong một thế giới ngày càng đông đúc và phức tạp, sinh trắc học có thể cũng là một công nghệ sớm muộn gì cũng phải đến.

 



Trên đây là bài dịch tiếng Việt của Cambridge 2, Test 3, Reading Passage 3 – Keyless Society được lấy nguồn từ trang  http://www.tonyenglish.vn/ để phục vụ người tự học.
Ielts Ngân Hoa đang tiến hành hoàn thiện các bài dịch bao gồm bảng từ vựng và giải thích đáp án dần. Các bạn xem các bài làm đầy đủ do Ielts-Ngân Hoa làm Tại Đây.


Dù có cố gắng đến đâu, bài dịch vẫn có thể có sai sót. Rất hoan nghênh sự góp ý của các bạn qua mục comment cuối bài.


Answer with explanation, highlighted vocabularies of Cambridge 2, Test 3, Reading Passage 3 – Keyless Society

 

Cambridge IELTS 2: Test 4 – Reading Passage 1 – Answer explanation with keyword tables & Translation


Cambridge IELTS 2: Test 3 – Reading Passage 2 – Answer explanation with keyword tables & Translation

 


P/s: Ngoài những bài giảng online cho những người tự học tiếng Anh, Ielts, nếu muốn học kỹ và chất lượng hơn với các lớp học ít người, học phí thấp các bạn có thể tham gia các lớp luyện thi Ielts offline trên đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội do chính Ms. Ngân Hoa giảng dạy nhé.




Nếu có thắc mắc hoặc đóng góp thêm cho bài dịch và giải thích, bạn hãy comment bên dưới hoặc đặt câu hỏi trên Group FB dưới đây mà Ms. Ngân Hoa thường viết bài nhé.

This image has an empty alt attribute; its file name is image.png



CÁC KHÓA HỌC OFFLINE CỦA Ms. NGÂN HOA


Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:


Ielts Writing

Ielts Speaking

Ielts Reading

Ielts Listening

Hướng dẫn chung về Ielts

Academic vocabularies


Ngữ pháp

Luyện thi tốt nghiệp THPT & ĐH



Leave a Reply

KHAI GIẢNG CÁC LỚP THÁNG 10

Ielts – Ngân Hoa Facebook

Chat trực tiếp Ms.Ngân Hoa qua Fb (click ảnh)

Categories

KHAI GIẢNG LỚP IELTS THÁNG 10

HỌC ONLINE VỚI Ms. NGÂN HOA

error: Content is protected !!