Labeling a diagram – Hướng dẫn làm Ielts Reading

Labeling a diagram – Hướng dẫn làm Ielts Reading

 

 

Labeling a diagram là một dạng câu hỏi khó trong Ielts Reading. Nó yêu cầu bạn phải có khả năng đọc hiểu về một miêu tả chi tiết, khả năng xác định các thông tin rất chi tiết trong bài đọc, và liên hệ chúng với thông tin được mô tả trong biểu đồ.

Câu hỏi này yêu cầu bạn dán nhãn – label một số chi tiết trong biểu đồ bằng từ/cụm từ trong bài đọc hoặc trong một danh sách cho trước.

 

Nó thường xuất hiện dưới 2 hình thức:

– Biểu đồ xuất hiện giống như một bản ghi chú, trong đó có một số từ xuất hiện quanh mỗi khoảng trống

Label the diagram bellow
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 9-10 on your answer sheet.

Raising the hull of the Mary Rose: Stage one

 

 

– Biểu đồ có những nhãn được yêu cầu hoàn thành nhưng lại không có từ nào xuất hiện quanh các khoảng trống, hoặc nếu có thì cũng rất ít : 1 – 2 từ.

Complete the table and diagram below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 6-8 on your answer sheet.

 

Và cũng thường có 2 kiểu yêu cầu trả lời sau:

– Sử dụng chính xác từ/cụm từ trong bài đọc để trả lời

Complete the table and diagram below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 6-8 on your answer sheet.

 

Sử dụng chính xác từ/cụm từ trong danh sách được cho để trả lời

 

 

Bài này mình sẽ hướng dẫn cách làm dạng câu hỏi Labeling a diagram có hình thức xuất hiện như một ghi chú và yêu cầu sử dụng từ/cụm từ trong bài đọc để trả lời. Hình thức thứ 2 hầu như không có từ nào xuất hiện cùng labels và yêu cầu dùng từ/cụm từ trong danh sách cho trước để trả lời sẽ hướng dẫn ở các bài sau nhé các bạn.

 

 

6 bước giải quyết câu hỏi Labeling a diagram

 

Bước 1: đọc kỹ hướng dẫn của câu hỏi

– Sử dụng từ/cụm từ trong bài đọc hay trong danh sách cho trước để trả lời

– Nắm rõ số lượng từ cho phép cho mỗi đáp án (nếu đề bài yêu cầu sử dụng từ/cụm từ trong bài đọc để trả lời).

Lưu ý, các bạn nên gạch chân hoặc highlight số lượng từ cho phép trong phần hướng dẫn của câu hỏi, việc này giúp dễ nhớ hoặc xem lại khi trả lời.

 

Bước 2: xem kỹ biểu đồ

– Xem biểu đồ có đầu đề không. Đầu đề sẽ cho bạn biết biểu đồ sẽ biểu diễn cho cái gì.

– Gạch chân hoặc highlight từ/cụm từ key words trong diagram và xác định chúng biểu thị cho cái gì trong biểu đồ. Việc này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về biểu đồ và để có thể tìm chính xác thông tin trong bài đọc.

– Xác định thông tin gì là cần thiết cho mỗi khoảng trống. Để làm việc này chúng ta cần dựa vào các từ xuất hiện quanh khoảng trống hoặc những bộ phận trong biểu đồ mà nó biểu thị cho.

– Xác định từ loại cần thiết cho mỗi khoảng trống như noun, adjective… Dựa vào các từ xung quanh khoảng trống hoặc những bộ phận trong biểu đồ mà nó biểu thị cho để xác định từ loại nào phù hợp cho khoảng trống.

 

Bước 3: tìm phần chứa thông tin của câu hỏi trong bài đọc
(Phần mô tả của biểu đồ thông thường sẽ nằm trong một phần của bài đọc.)

– Sử dụng các từ khóa của biểu đồ đã xác định ở bước 2 để tìm ra phần mô tả về biểu đồ trong bài đọc. Đặc biệt đầu đề của biểu đồ sẽ rất hữu ích cho việc này. (Xem phương pháp sử dụng từ khóa để trả lời câu hỏi tại ĐÂY).

– Các bạn hãy tìm các từ khóa không thể hoặc khó biến đổi trước như tên riêng (có chữ in hoa như Mali, Humphrey Bogart…) , con số, các từ dài dạng thuật ngữ… Sau đó tìm đến các từ khóa thuộc loại có thể biến đổi, chúng sẽ xuất hiện bằng dạng khác trong bài đọc như từ đồng nghĩa hoặc paraphrase.

 

Bước 4: đọc hiểu đoạn văn chứa thông tin để trả lời câu hỏi

– Xác định (các) câu trong bài đọc chứa thông tin tương ứng với mỗi label – nhãn dán của biểu đồ qua các từ khóa của labels

– Đọc kỹ thông tin xuất hiện quanh các từ khóa, hãy đọc cả câu chứa các từ khóa hoặc nếu cần thiết bạn phải đọc các câu trước và sau nó để hiểu rõ nghĩa.

 

Bước 5: lựa chọn từ/cụm từ làm đáp án

– Gạch chân/highlight từ/cụm từ mà ta thấy chúng có thể cung cấp thông tin bị khuyết của labels.

– Kiểm tra từ/cụm từ đó có phù hợp với số lượng từ cho phép để trả lời như yêu cầu của đề bài không.

– Lắp từ/cụm từ đó vào chỗ trống để dễ nhận biết có phù hợp hay không.

 

Bước 6: kiểm tra đáp án

Kiểm tra kỹ mỗi nhãn dán sau khi điền đáp án vào có:

– Phù hợp với thông tin nêu ra trong bài đọc

– Đúng về mặt ngữ pháp

– Sử dụng đúng từ/cụm từ trong bài đọc hay từ/cụm từ trong danh sách được cho 

– Đáp án có đúng giới hạn số từ cho phép như đầu bài.

– Đảm bảo đáp án đúng về chính tả, đây sẽ là lỗi ngớ ngẩn và đáng tiếc nhất nếu mắc phải.

 

Tips:

– Đầu đề của biểu đồ là một manh mối quan trọng và hữu để tìm thông tin trong bài đọc, bạn không nên bỏ qua nó.

– Sắp xếp của các câu hỏi Labels không phải lúc nào cũng cùng thứ tự xuất hiện trong bài đọc.

– Xác định đúng từ loại cần thiết như noun, adjective… cho từng nhãn dán sẽ giúp chúng ta tìm đáp án dễ dàng và chắc chắn hơn

– Hãy làm câu hỏi dễ nhất trước vì sau mỗi một câu hỏi được hoàn thành biểu đồ sẽ trở nên dễ hiểu hơn.

– Dự đoán câu trả lời trước bằng việc dựa vào biểu đồ và các từ xuất hiện quanh labels, việc này giúp bạn dễ tìm thông tin còn thiếu của lables nằm trong bài đọc

 

 

Các bạn xem bài giải minh họa sau để hiểu rõ hơn nhé

 

Cam 11 test 2 pass 1

Label the diagram bellow
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 9-10 on your answer sheet.

Raising the hull of the Mary Rose: Stage one

 

Bước 1: đọc hướng dẫn của câu hỏi ta biết được đề bài yêu cầu chúng ta sử dụng không quá 2 từ được lấy trong bài đọc để trả lời cho mỗi câu hỏi.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Và mình cũng gạch chân giới hạn từ cho phép luôn để dễ nhìn và dễ nhớ
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

 

Bước 2: xem biểu đồ

– Đầu đề của biểu đồ “Raising the hull of the Mary Rose: Stage one” cho ta biết nó sẽ miêu tả về giai đoạn thứ nhấtstage one của việc nâng con tàu mang tên Mary Roserasing the hull of the Mary Rose.

– Xác định keywords trong biểu đồ: hull of ship, legs, attached to hull by wires, prevent hull being sucked into mud .

Ở bài này biểu đồ đã có mũi tên chỉ cho chúng ta biết mỗi nhãn dán biểu thị cho bộ phận nào của nó rồi, do đó rất dễ dàng để chúng ta hiểu về biểu đồ. Đây sẽ là một cỗ máy với 2 chân trụ và một thanh ngang ở trên dùng để nâng thân con tàu nằm dưới đáy biển lên.

 

– Xác định thông tin gì cần thiết cho mỗi khoảng trống.

+ Câu 9: dựa vào từ xuất hiện cùng khoảng trống ta thấy ở đây cần một thông tin về một vật gì đó được gắn với thân tàu bằng những sợi dâyattached to hull by wires. Dựa vào biểu đồ ta thấy đây chính là thanh nằm ngang phía trên con tàu và nối với 2 chân của cỗ máy.

+ Câu 10: đây chắc chắn là một vật dùng để ngăn ngừa thân tàu bị hút vào trong bùnprevent hull being sucked into mud. Dựa vào biểu đồ ta thấy đây là bộ phận ở dưới cùng của 2 chân cỗ máy.

– Dựa vào các từ khóa xuất hiện cùng câu hỏi ta thấy ở cả câu 9 và 10 đều cần 1 danh từ cho mỗi khoảng trống.

 

Bước 3: tìm phần chứa thông tin của câu hỏi trong bài đọc

– Dựa vào đầu đề “Raising the hull of the Mary Rose: Stage one” ta xác định được đoạn văn sau

An important factor in trying to salvage the Mary Rose was that the remaining hull was an open shell. This led to an important decision being taken: namely to carry out the lifting operation in three very distinct stages. The hull was attached to a lifting frame via a network of bolts and lifting wires. The problem of the hull being sucked back downwards into the mud was overcome by using 12 hydraulic jacks. These raised it a few centimetres over a period of several days, as the lifting frame rose slowly up its four legs. It was only when the hull was hanging freely from the lifting frame, clear of the seabed and the suction effect of the surrounding mud, that the salvage operation progressed to the second stage.

Đoạn văn này có nêu ra việc nâng con tàu Mary Rose với 3 giai đoạn, và cuối đoạn văn là việc chuyển tiếp sang giới thiệu cho giai đoạn thứ 2. Do đó chắc chắn giai đoạn thứ 1 của việc nâng con tàu Mary Rose nằm trong đoạn văn này rồi.

 

– Ta tiếp tục tìm các từ khóa tương ứng với các từ khóa của biểu đồ trong đoạn văn này. hull of ship, legs, attached to hull by wires, prevent hull being sucked into mud

An important factor in trying to salvage the Mary Rose was that the remaining hull was an open shell. This led to an important decision being taken: namely to carry out the lifting operation in three very distinct stages. The hull was attached to a lifting frame  via a network of bolts and lifting wires. The problem of the hull being sucked back downwards into the mud was overcome by using 12 hydraulic jacks.

 

Từ việc tìm ra các từ khóa tương ứng trên, ta chắc chắn đây là đoạn văn chứa thông tin để trả lời câu hỏi trong biểu đồ.

 

Bước 4: đọc hiểu đoạn văn

Qua các từ khóa tương ứng với các từ khóa của câu hỏi, ta xác định được câu chứa thông tin

 

Câu 9: từ khóa attached to hull by wires

Câu trong bài đọc: The hull was attached to a lifting frame  via a network of bolts and lifting wires.

by = via

Nghĩa: Thân tàu được gắn với một khung nâng thông qua một hệ thống các bu lông và dây cáp.

 

Câu 10: từ khóa to prevent hull being sucked into mud

Câu trong bài đọc: The problem of the hull being sucked back downwards into the mud was overcome by using 12 hydraulic jacks.

prevent = overcome

Nghĩa: Vấn đề thân tàu bị hút ngược trở lại xuống bùn đã được khắc phục bằng cách sử dụng 12 đòn bẩy thủy lực.

 

Bước 5: lựa chọn đáp án

Gạch chân từ/cụm từ có thể cung cấp thông tin còn khuyết của labels và lắp vào chỗ khuyết của lables để so sánh.

 

Câu 9: …….. attached to hull by wires = ……….. được gắn với thân tàu bằng những sợi dây

Dựa vào thông tin và từ loại cần tìm đã xác định ở bước 2, ta tìm ra thông tin trả lời trong bài đọc là:

The hull was attached to a lifting frame  via a network of bolts and lifting wires. = Thân tàu được gắn với một khung nâng thông qua một hệ thống các bu lông và dây cáp.

Đề bài chỉ cho phép sử dụng tối đa 2 từ làm đáp án mà theo thông tin tìm được ở trên là 3 từ a lifting frame, do đó ta rút gọn lại còn 2 từ là lifting frame

 

Lắp thử thông tin trên vào câu hỏi ta thấy có vẻ rất phù hợp.

lifting frame  attached to hull by wires = khung nâng được gắn với thân tàu bằng những sợi dây

 

Câu 10: ………. to prevent hull being sucked into mud = ………. để ngăn ngừa thân tàu bị hút vào trong bùn.

 

Dựa vào thông tin và từ loại cần tìm đã xác định ở bước 2, ta tìm ra thông tin trả lời trong bài đọc là:

The problem of the hull being sucked back downwards into the mud was overcome by using 12 hydraulic jacks. = Vấn đề thân tàu bị hút xuống dưới trở lại vào trong bùn đã được khắc phục bằng cách sử dụng 12 đòn bẩy thủy lực.

Đề bài chỉ cho phép sử dụng tối đa 2 từ làm đáp án mà theo thông tin tìm được ở trên là 3 từ 12 hydraulic jacks, do đó ta rút gọn lại còn 2 từ là hydraulic jacks

 

Lắp thử thông tin trên vào câu hỏi, ta thấy có vẻ phù hợp

hydraulic jacks to prevent hull being sucked into mud = đòn bẩy thủy lực để ngăn ngừa thân tàu bị hút vào trong bùn.

 

Bước 6: kiểm tra đáp án

– Đáp án rất phù hợp với thông tin mô tả trong bài đọc như đã chứng minh ở bước 5.

– Về mặt ngữ pháp: ở cả câu 9 và 10 đáp án đều là 2 cụm danh từ chỉ các bộ phận của cỗ máy -> phù hợp về ngữ pháp.

– 2 đáp án đã sử dụng đúng từ trong bài đọc như yêu cầu của đề bài

– Cả 2 đáp án đều đã thỏa mãn yêu cầu sử dụng tối đa 2 từ cho mỗi đáp án của đề bài

– Kiểm tra lại về chính tả/spelling ta thấy các từ đã được viết đúng.

 

Từ kết quả kiểm tra => đáp án chính xác và chắc chắn: Câu 9: lifting frame ; Câu 10: hydraulic jacks

 

Thế là xong, qua 6 bước làm bài trên đây chúng ta đã tìm ra đáp án cho 2 câu hỏi trong Cam 11 một cách chính xác và chắc chắn. Các bạn hãy áp dụng phương pháp làm bài này vào luyện tập thật nhiều cho câu hỏi Labeling a graph để nó trở thành kỹ năng sắc bén để ghi điểm khi đi thi nhé.

Các câu hỏi này trong sách Cambridge Test:

Question 20 – 26 Cam 11, Test 1, passage 2

Question 9 – 13 Cam 11, Test 2, passage 1

 

Về dạng câu hỏi mà hầu như không có từ nào xuất hiện cùng labels và yêu cầu dùng từ/cụm từ trong list cho trước để trả lời, mình sẽ hướng dẫn làm chi tiết trong bài tới, các bạn đón xem nhé.

 

With love & passion!

 

P/s: Ngoài những bài giảng online cho những người tự học tiếng Anh, Ielts, nếu muốn học kỹ và chất lượng hơn với các lớp học ít người, học phí thấp các bạn có thể tham gia các lớp luyện thi Ielts offline trên đường Nguyễn Trãi – Hà Nội của mình nhé.

 

CÁC KHÓA HỌC OFFLINE CỦA Ms. NGÂN HOA

 

Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:

Ielts Writing

Ielts Speaking

Ielts Reading

Ielts Listening

Hướng dẫn chung về Ielts

 

Ngữ pháp

Luyện thi tốt nghiệp THPT & ĐH

 



Ielts – Ngân Hoa Facebook

Liên hệ trực tiếp

Bạn có thể liên hệ trực tiếp với Facebook cá nhân của Ms. Ngân Hoa

Categories

error: Content is protected !!