Cách sử dụng tính từ chuẩn và lôi cuốn người nghe/đọc

Cách sử dụng tính từ chuẩn và lôi cuốn người nghe/đọc

Hầu hết người Việt Nam khi nói tiếng Anh thường chỉ dùng một số từ quen thuộc. Khi miêu tả, đa số chỉ dùng một số ít tính từ và lặp đi lặp lại. Ví dụ như: “Handsome, beautiful, funny, big, small, intelligent, interesting, happy, sad, fast and slow, rich and poor. Việc sử dụng từ ngữ lặp đi lặp lại thế này thường không gây được hứng thú cho người nghe hoặc đọc, ngoài ra nếu bạn sử dụng đa dạng từ ngữ hơn thì bạn sẽ có nhiều cơ hội đạt điểm cao trong các kỳ thi hơn.

Thầy  Jesse Peterson đã kiểm chứng điều này bằng cách đưa 4 bức tranh cho những người đã học tiếng Anh, từ người mới bắt đầu học đến người học lâu. Kết quả là hầu hết mọi người đã sử dụng từ ngữ là giống nhau và chỉ sử dụng những từ ngữ thông dụng; “old man, handsome young man, ugly woman, fat girl..”

Theo Mr. Google cho biết, tiếng Anh có 1,025,109 từ vựng. Nếu vậy chắc có khoảng 100,000 tính từ. Do đó chúng ta nên học thêm nhiều tính từ hơn để có thể sử dụng một cách phong phú đa dạng.

Nếu bạn dùng từ vựng phong phú hơn thì người nghe/đọc sẽ thấy hấp dẫn hơn và họ sẽ muốn nói chuyện với bạn/đọc bài của bạn nhiều hơn. Miêu tả rõ hơn cảm xúc trong lời nói và đặc biệt là cách viết. Điều này sẽ định hình phần lớn “văn phong” của bạn.

Group of friends with a laptop computer - isolated over white backgorund

Trong tiếng Anh, tính từ thường được sắp xếp theo trật tự như sau, và để dễ nhớ chúng ta chỉ cần nhớ cụm từ viết tắt “OSASCOMP”:

  1. Opinion and general : chỉ quan điểm hoặc sự đánh giá chung: nice, awesome, lovely…
  2. Size/dimension/weight : kích cỡ, cân nặng: big, small, long, short….
  3. Age: tuổi, niên kỷ: old, new, young, ancient…
  4. Shape: hình dạng: round, square, oval
  5. Color: màu sắc: green, red, blue, black
  6. Origin: xuất xứ: Swiss, Italian, English
  7. Material: chất liệu: woolly, cotton, plastic
  8. Purpose: mục đích, công dụng: walking (socks), tennis (racquet), electric (iron)

Eg: a luxurious big new red Japanese car.

Dưới đây là danh sách từ vựng tham khảo bằng tiếng Anh, các bạn nhớ phát âm cho chuẩn nhé vì những từ dưới đây hơi loằng ngoằng tí tẹo.

NHỮNG TỪ VỰNG BẠN THƯỜNG GẶP

  1. Già (old) : Fossil, dinosaur, codger, curmudgeon

Cantankerous: gắt gỏng/ cấm cẳn

Curmudgeon: người hà tiện

Fossil: hóa thạch (dùng cho một người rất lớn tuổi)

Dinosaur: khủng long/ lão,ông già

Gas/Fart:  xì hơi, đánh rắm.

Bed down for the night: đi ngủ

Senior citizen: Người cao tuổi

Eg: “That cantankerous fossil should stop eating so much chicken feet before he beds down for the night. It gives him gas.”

= Lão già khú đế cấm cẳn hà tiện đó không nên ăn chân gà trước khi đi ngủ. Rõ ràng là lão sẽ xì hơi suốt đêm cho xem.

  1. Trẻ (young) , Chưa có kinh nghiệm (inexperienced) = Wet behind the ears, newbie, unseasoned, tenderfoot

Wet behind the ears (Ướt phía sau tai) – chưa có kinh nghiệm

Newbie: Tân binh/lính mới, người mới làm nghề

Unseasoned: Chưa có kinh nghiệm/ còn non và xanh lắm

Tenderfoot: Mới vào nghề/ chân ướt, chân ráo

Greenhorn: Thanh niên mới vào nghề/thiếu kinh nghiệm

Crybaby: Người hay khóc,phàn nàn/thằng ủy mị

Damnit/ Damn/Darn: Chiết tiệt! Đéo! Mẹ kiếp!

Eg: “Damnit, tenderfoots in the back Tom. You don’t like that? Go phone your mommy and ask for some milk, you damn crybaby.”

= Mẹ kiếp! Mày còn non và xanh lắm Tom ! Không thích à? Hay là gọi về cho mẹ mày và kêu tiếp đi! Đúng là cái thằng ủy mị!

  1. Gái trẻ tuổi (young woman) = Jail-bait/ Chick

Pervert: biến thái

Senile: Già yếu

Dude, man: thằng đó, bạn bè, mày

Jail bait: Gái tơ, gái trẻ tuổi

Gold digger: Kẻ đào mỏ

Eg: “What’s that perverted looking senile dude doing with that jail-bait? She doesn’t look a day over 16, probably a gold digger.”

= “Cái lão già biến thái kia không hiểu đang làm gì với ẻm gái tơ kia nhỉ? Con bé nhìn chưa đầy 16 ! Hay lại dạng đào mỏ?”

  1. Đẹp trai (handsome) = Good looking guy

Lady killer/wolf: sát gái

Suave: có duyên, đẹp trai

Bastard: Đồ khốn

Joint: Chỗ ở

To mess up: Phá/ chọc gậy bánh xe/ làm rối tinh , rối mù

Messing up

Eg: “Look at that suave bastard, talking to all the ladies. We don’t need any more lady killers in here messing up the joint.”

= “Nhìn thằng khốn đẹp zai khoai to đang lả lướt với mấy em kìa! Chúng ta không cần thêm một thằng sát gái nào làm hỏng cuộc vui ở đây cả!

  1. Xinh đẹp (beautiful)

Bodacious (Bold + Audacious) / Downright: sexy Siêu gợi cảm/ siêu hot

Voluptuous Dáng người đồng hồ cát/ hấp dẫn

Vivacious: nhanh nhẩu

Animated: lanh lẹ

Have the guts: có can đảm

Chick: con gà bé, gái đẹp

Poindexter: Mọt sách (thông minh, nhút nhát hơi tự kỷ)

Digits: số, số điện thoại

Ex: “Wow, that’s one hot bodacious chick. Wish I had the guts to ask for her digits. Too bad I’m such a poindexter.”

= “Wow! Cô nàng kia siêu hot! Gía như mình có can đảm xin số của cô ấy! Tiếc quá! Mình đúng là mọt sách tự kỷ mà!”

  1. Ăn chơi /Quẩy

Savage: Dã man/mọi. (Thường dùng với ý nghĩa khinh miệt)

Deadly (1) Nguy hiểm

Deadly (2) Tuyệt vời (ex: deadly gorgeous)

Citizen: Công dân

Rednecks: Đồ nhà quê

Respectable: Đáng kính

Take act home: Về nhà

Eg: “Look at those rednecks, drinking beer like savages. Why don’t they take their act home like respectable citizens?”

= “Lạy Chúa! Nhìn bọn nhà quê uống bia như mọi kìa! Tại sao chúng không mang bia về nhà uống như những công dân đáng kính nhỉ? “

  1. Hai mặt – Snake, two faced

Jerk/donkey: Thằng cà chớn

Dick: Dương vật/ đồ khốn

Stab you in the back: Đâm sau lưng ai/ nói xấu, làm điều xấu sau lưng ai

Grin: Cười nhăn nhở

Snake: Con rắn/ người nham hiểm

Two faced: Kẻ hai mặt

Eg: “Watch your wallet with that snake, he’ll grin at your face but as soon as you turn your face he’ll stab you in the back. “

= Cẩn thận túi ví với thằng cha nham hiểm này! Nó có thể chén chú chén anh với mày trước mặt nhưng trở mặt là đâm ngay sau lưng đấy!”

  1. Thông minh – Intelligent

Clever: Khéo léo

Genius: thiên tài

Rigmarole: (n) Kể lể huyên thuyên/câu chuyện vô nghĩa, không đâu vào đâu

Cheap ass: keo kiệt

Smartass: Người hay nói đùa

Eg: “That one’s a clever bugger, you wouldn’t believe the rigmarole he put me through just to get a damn cent out of his cheap ass.” = Tên đó khéo phết đấy! Cậu không thể tin là hắn đã luyên thuyên tới thế nào chỉ để lấy một xu cắc từ túi của lão già keo kiệt vắt cổ chày ra nước ý đâu!”

  1. Nói nhiều (Talkative)

Chatty Kathy: Bà Tám, người buôn chuyện

Shut your trap: đóng miệng

Blabbing: chém gió, nói vô lý, nói linh tinh

Motormouth: Nói như máy khâu

“She’s one chatty Kathy, didn’t shut her trap for an hour straight, wondered if she needed to catch her breathe in between all that blabbing.”

= Cô ấy là bà tám chính hiệu! Mồm chả bao giờ đóng cả! Tôi đang tự hỏi liệu cô ấy có cần nghỉ giữa hiệp để lấy hơi khi chém gió không nữa.

  1. Ngu ngốc = Stupid, idiot, moron, fool

Fragging: Đéo

Jerk off: Đồ khốn nạn

Head up his ass: Không biết gì hết

Dumbass, moron, imbecilic: ngu

“That fragging jerk-off is trully mentally challenged, he’s got his head so far up his ass, I don’t know how someone like that can even live in this day and age.”

= Thằng khốn nạn đó thực sự có vấn đề về đầu óc! Nó chả biết cái khỉ gì cả! Tôi không thể tưởng tượng sao thể loại ý có thể tồn tại được tới bây giờ.”

  1. Say rượu = wrecked

Wasted, smashed, wrecked : rất say rượu, say quắc cần câu

The old ball and chain: Vợ (hàm ý chua cay)

Wildebeest: Phụ nữ xấu xa, loại dê rừng

Make out: Hôn nhau

“That guy is so wasted, he doesn’t know his own ball and chain from that wilder beast he’s been making out with for the last hour.”

= Anh ta say quắc cần câu! Anh ý còn chẳng biết đâu là vợ đâu là con sư tử Hà Đông mà anh ta chúi mũi vào hôn lúc trước.

  1. Ngoại hình

Dapper, fancy duds: mặc áo đẹp

Cougar: một người phụ nữ lớn tuổi xinh đẹp (máy bay bà già)

“John’s looking pretty dapper tonight isn’t he? Who’s the cougar paying for those fancy duds.”

= Tối nay nhìn John bảnh chọe phết đấy nhỉ! Máy bay (bà già) nào trả tiền cho đống đồ đẹp đẽ này thế?”

  1. Hư hỏng

Spoiled brat: Trẻ con hư hỏng/ thằng bé hư

Born with silver spoon in s.o’s mouth: Giàu từ trong trứng nước

Booted out: bị đuổi

Pilfering: ăn trộm

Pantaloons, panties: Quần chíp, quần lót nữ

“Damn spoiled brat, born with a silver spoon in his mouth think he knows everything. Serves him right getting booted out of uni for pilfering gals pantaloons. ”

= Cái thằng giàu từ trong trứng hư hỏng đấy nghĩ mình biết tuốt! Phải đuổi cổ nó ra khỏi trường Đại học vì tội ăn cắp quần lót của học viên nữ mới đúng!”

  1. Mọt sách = Bookworm

Geek: Một người cuồng cái gì đó, rất thông minh + tự kỷ (thường là computer, anime)

Bookworm: Mọt sách đơn thuần

Nerd: Mọt sách + không thông minh lắm + tự kỷ

Old lady: Vợ/mẹ

Hitting the books: Học bài

“Why’s my offspring such a book worm? Why couldn’t he at least be a geek like the neighbor’s son, or a nerd like his old lady. Always at home hitting the books, why doesn’t he play video games like normal teenagers.”

= “Giời ơi, sao con tôi lại là một thằng mọt sách cơ chứ? Tại sao nó không phải là thiên tài máy tính như con nhà bà hàng xóm hay là tự kỷ như mẹ nó chứ? Suốt ngày ở nhà học bài và học bài!!! Tại sao nó không chơi games như những đứa teen cùng tuổi?”

Bạn có thể vào trang web: www.thesaurus.com để tra từ đồng nghĩa. Ví dụ: “Very big” sẽ có rất nhiều từ thay thế như “colossal, considerable, enormous, fat, full, gigantic, hefty, huge, immense, massive, v.v.”. Hy vọng vốn tính từ của bạn sẽ ngày càng phong phú!

Chúc các bạn thành công!./.

Tham khảo thầy Jesse Peterson

Hy vọng kiến thức cô chia sẻ sẽ hữu ích cho các em trong luyện tập và làm bài thi.

With love & passion

P/s: Ngoài những bài giảng online, nếu muốn học kỹ và chất lượng hơn với các lớp học ít người, học phí thấp các em có thể tham gia các lớp luyện thi Ielts offline trên đường Nguyễn Trãi – Hà Nội của cô nhé.



Leave a Reply

Ielts – Ngân Hoa Facebook

Liên hệ trực tiếp

Bạn có thể liên hệ trực tiếp với Facebook cá nhân của Ms. Ngân Hoa

Categories

error: Content is protected !!